MỤC LỤC
ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT
NGỮ TRONG ĐIỀU LỆ. 4
TÊN, HÌNH THỨC, TRỤ SỞ,
CHI NHÁNH, VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN.. 5
VÀ THỜI HẠN HOẠT ĐỘNG
CỦA CÔNG TY.. 5
Điều 2.
Tên, hình thức, trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và thời hạn hoạt
động của Công ty 5
MỤC TIÊU, PHẠM VI KINH DOANH VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY.. 6
Điều 3.
Mục tiêu hoạt động của Công ty. 6
Điều 4.
Phạm vi kinh doanh và hoạt động. 6
Điều 5.
Vốn điều lệ, cổ phần. 7
Điều 7.
Chứng chỉ chứng khoán khác. 8
Điều 8.
Chuyển nhượng cổ phần. 8
CƠ CẤU TỔ CHỨC, QUẢN LÝ
VÀ KIỂM SOÁT. 9
Điều 10. Cơ cấu tổ
chức quản lý. 9
CỔ ĐÔNG VÀ ĐẠI HỘI ĐỒNG
CỔ ĐÔNG.. 10
Điều 11. Quyền của
cổ đông. 10
Điều 12. Nghĩa vụ
của cổ đông. 11
Điều 13. Đại hội
đồng cổ đông. 11
Điều 14. Quyền và
nhiệm vụ của Đại hội đồng cổ đông. 12
Điều 15. Các đại
diện được ủy quyền. 14
Điều 16. Thay đổi
các quyền. 15
Điều 17. Triệu tập
Đại hội đồng cổ đông, chương trình họp, và thông báo họp Đại hội đồng cổ đông
15
Điều 18. Các điều
kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông. 16
Điều 19. Thể thức
tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông. 17
Điều 20. Thông qua
quyết định của Đại hội đồng cổ đông. 19
Điều 22. Biên bản
họp Đại hội đồng cổ đông. 21
Điều 23. Yêu cầu hủy
bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông. 21
Điều 24. Thành phần
và nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị 22
Điều 25. Quyền hạn
và nhiệm vụ của Hội đồng quản trị 23
Điều 26. Chủ tịch
Hội đồng quản trị 26
Điều 27. Thành viên
Hội đồng quản trị thay thế. 26
Điều 28. Các cuộc
họp của Hội đồng quản trị 27
GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH, CÁN
BỘ QUẢN LÝ KHÁC.. 30
Điều 29. Tổ chức bộ
máy quản lý. 30
Điều 31. Bổ nhiệm,
miễn nhiệm, nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc điều hành. 31
NHIỆM VỤ CỦA THÀNH VIÊN
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, 31
TỔNG GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH
VÀ CÁN BỘ QUẢN LÝ.. 31
Điều 34. Trách nhiệm
trung thực và tránh các xung đột về quyền lợi 31
Điều 35. Trách nhiệm
về thiệt hại và bồi thường. 31
Điều 36. Thành viên
Ban kiểm soát 31
QUYỀN ĐIỀU TRA SỔ SÁCH
VÀ HỒ SƠ CÔNG TY.. 31
Điều 38. Quyền điều
tra sổ sách và hồ sơ. 31
HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC
ĐẢNG, CÔNG ĐOÀN VÀ CÁC TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ XÃ HỘI KHÁC 31
Điều 39.
Hoạt động của tổ chức Đảng, Công đoàn và các tổ chức chính trị xã hội
khác. 31
Điều 41. Các vấn đề
khác liên quan đến phân phối lợi nhuận. 31
TÀI KHOẢN NGÂN HÀNG,
QUỸ DỰ TRỮ, 31
NĂM TÀI CHÍNH VÀ HỆ
THỐNG KẾ TOÁN.. 31
Điều 42. Tài khoản
ngân hàng. 31
Điều 43. Quỹ dự trữ
bổ sung vốn điều lệ. 31
BÁO CÁO THƯỜNG NIÊN,
TRÁCH NHIỆM CÔNG BỐ THÔNG TIN, THÔNG BÁO RA CÔNG CHÚNG 31
Điều 46. Báo cáo
hàng năm, sáu tháng và hàng quý. 31
Điều 47. Công bố
thông tin và thông báo ra công chúng. 31
CHẤM DỨT HOẠT ĐỘNG VÀ
THANH LÝ.. 31
Điều 50. Chấm dứt
hoạt động. 31
Điều 51. Trường hợp
bế tắc giữa các thành viên Hội đồng quản trị và cổ đông. 31
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
NỘI BỘ.. 31
Điều 53. Giải quyết
tranh chấp nội bộ. 31
BỔ SUNG VÀ SỬA ĐỔI ĐIỀU
LỆ. 31
Điều 54. Bổ sung và
sửa đổi Điều lệ. 31
Điều 56. Chữ ký của
người đại diện theo Pháp luật của Công ty./. 31
|
TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM |
ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP VIỆT
NAM |
Độc lập - Tự do - Hạnh
phúc |
CÔNG TY CỔ PHẦN
|
|
THUỶ ĐIỆN SROK PHU MIÊNG
IDICO |
|
|
|
|
CÔNG TY CỔ
PHẦN
THỦY ĐIỆN SROK PHU MIÊNG
IDICO
Công ty cổ phần Thủy ñieän Srok Phu Miêng IDICO được thành lập theo Luật Doanh nghiệp. Điều lệ,
các quy định của Công ty, các Quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng
quản trị sau khi được thông qua một cách hợp lệ phù hợp với Luật pháp liên quan
sẽ là những quy tắc và quy định ràng buộc để tiến hành hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Điều lệ này được thông qua tại phiên họp Đại hội đồng cổ đông thường
niên năm 2009 tổ chức chính thức vào ngày 28 tháng 4 năm
2009.
1.
Trong Điều lệ này, những
thuật ngữ dưới đây sẽ được hiểu như sau:
a.
"Vốn điều lệ" là vốn do
tất cả các cổ đông đóng góp và quy định tại Điều 5
của Điều lệ này.
b.
"Luật Doanh nghiệp" có
nghĩa là Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 được Quốc hội thông qua ngày 29 tháng
11 năm 2005.
c.
"Ngày thành lập" là ngày
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
d.
"Cán bộ quản lý" là Giám
đốc điều hành, Phó Giám đốc, Kế toán trưởng, và các vị trí quản lý khác trong
Công ty được Hội đồng quản trị phê chuẩn.
e.
"Người có liên quan" là
cá nhân hoặc tổ chức nào được quy định tại Điều 4.17 của Luật Doanh
nghiệp.
f.
"Thời hạn hoạt động" là
thời hạn hoạt động của Công ty được quy định tại Điều 2
của Điều lệ này.
g.
"Việt Nam" là nước Cộng
hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
2.
Trong Điều lệ này, các
tham chiếu tới một hoặc một số quy định hoặc văn bản khác sẽ bao gồm cả những
sửa đổi hoặc văn bản thay thế chúng.
3.
Các tiêu đề (chương, điều
của Điều lệ này) được sử dụng nhằm thuận tiện cho việc hiểu nội dung và không
ảnh hưởng tới nội dung của Điều lệ này;
4.
Các từ hoặc thuật ngữ đã
được định nghĩa trong Luật Doanh nghiệp (nếu không mâu thuẫn với chủ thể hoặc
ngữ cảnh) sẽ có nghĩa tương tự trong Điều lệ này.
1.
Tên Công
ty:
Tiếng Việt
: COÂNG TY COÅ PHAÀN THUYÛ ÑIEÄN SROK PHU MIEÂNG IDICO
Tiếng Anh
: IDICO SROK PHU MIENG
HYDROPOWER JOINT STOCK COMPANY
Viết tắt
: IDICO - SHP
2.
Công ty là công ty cổ
phần có tư cách pháp nhân phù hợp với pháp luật hiện hành của Việt
Nam.
3.
Trụ sở đăng ký: Xã Long Bình - Huyện Phước Long - Tỉnh
Bình Phước
Điện thoại
: 0651.731 400
Fax
: 0651.731 092
Website
: www.idico.com.vn
E-mail
: shp@idico.com.vn
4.
Giám đốc điều hành là đại
diện theo pháp luật của Công ty.
5.
Công ty có thể thành lập
chi nhánh và văn phòng đại diện tại địa bàn kinh doanh để thực hiện các mục tiêu
hoạt động của Công ty phù hợp với nghị quyết của Hội đồng quản trị và trong phạm
vi luật pháp cho phép.
6.
Trừ khi chấm dứt hoạt
động trước thời hạn theo Điều 50.2
và Điều 51
của Điều lệ này, thời hạn hoạt động của Công ty là vô thời hạn, bắt đầu từ ngày
được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
1.
Lĩnh vực kinh doanh của
Công ty là:
- Sản xuất kinh doanh điện
năng;
- Đầu tư xây dựng,
kinh doanh các dự án cấp điện, cấp nước;
- Đầu tư xây dựng khu
đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư và hạ tầng kỹ thuật đô
thị;
- Thi công xây dựng
các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, đường dây
và trạm biến thế điện;
- Đào tạo, tư vấn
giám sát xây dựng và lắp đặt các công trình điện, nhà máy
điện;
- Tư vấn, thí nghiệm các công trình điện, đường dây và trạm biến
áp;
- Thi công lắp đặt máy móc, thiết bị, kết cấu kim
loại;
- Kinh doanh xuất
nhập khẩu vật tư, thiết bị và vật liệu xây dựng;
- Trồng trọt, nuôi
trồng thủy sản, cây công nghiệp;
- Kinh doanh du
lịch;
- Các ngành nghề kinh
doanh khác theo Quy định của Pháp luật.
2.
Mục tiêu hoạt động của
Công ty:
- Tạo lợi nhuận tối đa cho
Công ty.
- Tạo công ăn việc làm,
nâng cao thu nhập cho người lao động.
- Không ngừng nâng cao lợi
ích của các cổ đông.
- Phát triển Công ty ngày
càng lớn mạnh.
- Đóng góp cho ngân sách
Nhà nước.
1.
Công ty được phép lập kế
hoạch và tiến hành tất cả các hoạt động kinh doanh theo quy định của Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và thực hiện các biện pháp thích hợp để đạt được các mục
tiêu của Công ty.
2.
Công ty có thể tiến hành
hoạt động kinh doanh trong các lĩnh vực khác được pháp luật cho phép và được Hội
đồng quản trị phê chuẩn.
1.
Vốn điều lệ của Công ty
là 450.000.000.000 VND (Bốn trăm năm mươi tỷ đồng).
Tổng số vốn điều lệ của Công ty được chia thành 45.000.000 cổ phần với
mệnh giá là 10.000 đồng một cổ phần.
2.
Công ty có thể tăng vốn
điều lệ khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua và phù hợp với các quy định của
pháp luật.
3.
Tại thời điểm thành lập
Công ty tất cả các cổ phần do Công ty phát hành đều là cổ phần phổ thông kể cả
cổ phần do Nhà nước sở hữu.
4.
Công ty có thể phát hành
các loại cổ phần ưu đãi khác sau khi có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
và phù hợp với các quy định của pháp luật.
5.
Cổ phần phổ thông phải
được ưu tiên chào bán cho các cổ đông hiện hữu theo tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ sở
hữu cổ phần phổ thông của họ trong Công ty, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông
quy định khác. Công ty phải thông báo việc chào bán cổ phần, trong thông báo
phải nêu rõ số cổ phần được chào bán và thời hạn đăng ký mua phù hợp (tối thiểu
hai mươi ngày làm việc) để cổ đông có thể đăng ký mua. Số cổ phần cổ đông không
đăng ký mua hết sẽ do Hội đồng quản trị của Công ty quyết định. Hội đồng quản
trị có thể phân phối số cổ phần đó cho các đối tượng theo các điều kiện và cách
thức mà Hội đồng quản trị thấy là phù hợp, nhưng không được bán số cổ phần đó
theo các điều kiện thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ
đông hiện hữu, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông chấp thuận khác hoặc trong
trường hợp cổ phần được bán qua Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm giao dịch
chứng khoán
6.
Công ty có thể mua cổ
phần do chính công ty đã phát hành (kể cả cổ phần ưu đãi hoàn lại) theo những
cách thức được quy định trong Điều lệ này và pháp luật hiện hành. Cổ phần phổ
thông do Công ty mua lại là cổ phiếu quỹ và Hội đồng quản trị có thể chào bán
theo những cách thức phù hợp với quy định của Điều lệ này và Luật Chứng khoán và
văn bản hướng dẫn liên quan.
7.
Công ty có thể phát hành
các loại chứng khoán khác khi được Đại hội đồng cổ đông nhất trí thông qua bằng
văn bản và phù hợp với quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng
khoán.
1.
Cổ đông của Công ty được
cấp chứng chỉ hoặc chứng nhận cổ phiếu tương ứng với số cổ phần và loại cổ phần
sở hữu, trừ trường hợp quy định tại Khoản 7
của Điều 6.
2.
Chứng chỉ cổ phiếu phải
có dấu của Công ty và chữ ký của đại diện theo pháp luật của Công ty theo các
quy định tại Luật Doanh nghiệp. Chứng chỉ cổ phiếu phải ghi rõ số lượng và loại
cổ phiếu mà cổ đông nắm giữ, họ và tên người nắm giữ (nếu là cổ phiếu ghi danh)
và các thông tin khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Mỗi chứng chỉ cổ
phiếu ghi danh chỉ đại diện cho một loại cổ phần.
3.
Trong thời hạn 15 ngày kể
từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ đề nghị chuyển quyền sở hữu cổ phần theo quy định của
Công ty hoặc trong thời hạn hai tháng (hoặc có thể lâu hơn theo điều khoản phát
hành quy định) kể từ ngày thanh toán đầy đủ tiền mua cổ phần theo như quy định
tại phương án phát hành cổ phiếu của Công ty, người sở hữu số cổ phần sẽ được
cấp chứng chỉ cổ phiếu. Người sở hữu cổ phần không phải trả cho công ty chi phí
in chứng chỉ cổ phiếu hoặc bất kỳ một khoản phí gì.
4.
Trường hợp chỉ chuyển
nhượng một số cổ phần ghi danh trong một chứng chỉ cổ phiếu ghi danh, chứng chỉ
cũ sẽ bị hủy bỏ và chứng chỉ mới ghi nhận số cổ phần còn lại sẽ được cấp miễn
phí.
5.
Trường hợp chứng chỉ cổ
phiếu ghi danh bị hỏng hoặc bị tẩy xoá hoặc bị đánh mất, mất cắp hoặc bị tiêu
hủy, người sở hữu cổ phiếu ghi danh đó có thể yêu cầu được cấp chứng chỉ cổ
phiếu mới với điều kiện phải đưa ra bằng chứng về việc sở hữu cổ phần và thanh
toán mọi chi phí liên quan cho Công ty.
6.
Người sở hữu chứng chỉ cổ
phiếu vô danh phải tự chịu trách nhiệm về việc bảo quản chứng chỉ và công ty sẽ
không chịu trách nhiệm trong các trường hợp chứng chỉ này bị mất cắp hoặc bị sử
dụng với mục đích lừa đảo.
1.
Tất cả các cổ phần đều có
thể được tự do chuyển nhượng trừ khi Điều lệ này và pháp luật có quy định khác.
Cổ phiếu niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm giao dịch Chứng khoán
sẽ được chuyển nhượng theo các quy định của pháp luật về chứng khoán và thị
trường chứng khoán của Sở Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm giao dịch Chứng
khoán.
2.
Cổ phần chưa được thanh
toán đầy đủ không được chuyển nhượng và hưởng cổ tức.
1.
Trường hợp cổ đông không
thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền phải trả mua cổ phiếu, Hội đồng quản trị
thông báo và có quyền yêu cầu cổ đông đó thanh toán số tiền còn lại cùng với lãi
suất trên khoản tiền đó và những chi phí phát sinh do việc không thanh toán đầy
đủ gây ra cho Công ty theo quy định.
2.
Thông báo thanh toán nêu
trên phải ghi rõ thời hạn thanh toán mới (tối thiếu là bảy ngày kể từ ngày gửi
thông báo), địa điểm thanh toán và thông báo phải ghi rõ trường hợp không thanh
toán theo đúng yêu cầu, số cổ phần chưa thanh toán hết sẽ bị thu
hồi.
3.
Trường hợp các yêu cầu
trong thông báo nêu trên không được thực hiện, trước khi thanh toán đầy đủ tất
cả các khoản phải nộp, các khoản lãi và các chi phí liên quan, Hội đồng quản trị
có quyền thu hồi số cổ phần đó. Hội đồng quản trị có thể chấp nhận việc giao nộp
các cổ phần bị thu hồi theo quy định tại các Khoản 4,
5
và 6
Điều 9 và trong các trường hợp khác được quy định tại Điều lệ
này.
Cơ
cấu tổ chức quản lý của Công ty bao gồm:
a.
Đại hội đồng cổ
đông;
b.
Hội đồng quản
trị;
c.
Ban Kiểm
soát;
d.
Giám đốc điều
hành.
1.
Cổ đông là người chủ sở
hữu Công ty, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng theo số cổ phần và loại cổ phần
mà họ sở hữu. Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác
của Công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào Công ty.
2.
Người nắm giữ cổ phần phổ
thông có các quyền sau:
a.
Tham gia các Đại hội đồng
cổ đông và thực hiện quyền biểu quyết trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy
quyền;
b.
Nhận cổ
tức;
c.
Tự do chuyển nhượng cổ
phần đã được thanh toán đầy đủ theo quy định của Điều lệ này và pháp luật hiện
hành;
d.
Được ưu tiên mua cổ
phiếu mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông mà họ sở
hữu;
e.
Kiểm tra các thông tin
liên quan đến cổ đông trong danh sách cổ đông đủ tư cách tham gia Đại hội đồng
cổ đông và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
f.
Xem xét, tra cứu, trích
lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, sổ biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
g.
Trường hợp Công ty giải
thể, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với số cổ phần góp vốn vào
công ty sau khi Công ty đã thanh toán cho chủ nợ và các cổ đông loại khác theo
quy định của pháp luật;
h.
Yêu cầu Công ty mua lại
cổ phần của họ trong các trường hợp quy định tại Điều 90.1 của Luật Doanh
nghiệp;
i.
Các quyền khác theo quy
định của Điều lệ này và pháp luật.
b.
Yêu cầu triệu tập Đại hội
đồng cổ đông;
c.
Kiểm tra và nhận bản sao
hoặc bản trích dẫn danh sách các cổ đông có quyền tham dự và bỏ phiếu tại Đại
hội đồng cổ đông;
d.
Yêu cầu Ban kiểm soát
kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của công
ty khi xét thấy cần thiết. Yêu cầu phải thể hiện bằng văn bản; phải có họ, tên,
địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng
thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú,
quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh đối với cổ đông là
tổ chức; số lượng cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số
cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty;
vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
e.
Các quyền khác được quy
định tại Điều lệ này.
Cổ đông có nghĩa vụ
sau:
1.
Tuân thủ Điều lệ Công ty
và các quy chế của Công ty; chấp hành quyết định của Đại hội đồng cổ đông, Hội
đồng quản trị;
2.
Thanh toán tiền mua cổ
phần đã đăng ký mua theo quy định;
3.
Cung cấp địa chỉ chính
xác khi đăng ký mua cổ phần;
4.
Hoàn thành các nghĩa vụ
khác theo quy định của pháp luật hiện hành;
5.
Chịu trách nhiệm cá nhân
khi nhân danh Công ty dưới mọi hình thức để thực hiện một trong các hành vi sau
đây:
a.
Vi phạm pháp
luật;
b.
Tiến hành kinh
doanh và các giao dịch khác để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân
khác;
c.
Thanh toán các
khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với Công
ty.
1.
Đại hội đồng cổ đông là
cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty. Đại hội cổ đông thường niên được tổ
chức mỗi năm một lần. Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn
bốn tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
2.
Hội đồng quản trị tổ chức
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông thường niên và lựa chọn địa điểm phù hợp. Đại
hội đồng cổ đông thường niên quyết định những vấn đề theo quy định của pháp luật
và Điều lệ Công ty, đặc biệt thông qua các báo cáo tài chính hàng năm và ngân
sách tài chính cho năm tài chính tiếp theo. Các kiểm toán viên độc lập được mời
tham dự đại hội để tư vấn cho việc thông qua các báo cáo tài chính hàng
năm.
3.
Hội đồng quản trị phải
triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong các trường hợp
sau:
a.
Hội đồng quản trị xét
thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty;
b.
Bảng cân đối kế toán hàng
năm, các báo cáo quý hoặc nửa năm hoặc báo cáo kiểm toán của năm tài chính phản
ánh vốn điều lệ đã bị mất một nửa;
f.
Các trường hợp khác theo
quy định của pháp luật và Điều lệ Công ty.
4.
Triệu tập họp Đại hội
đồng cổ đông bất thường
Trong trường hợp này, cổ
đông hoặc nhóm cổ đông triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có thể đề nghị cơ quan
đăng ký kinh doanh giám sát việc triệu tập và tiến hành họp nếu xét thấy cần
thiết.
d.
Tất cả chi phí cho việc
triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông sẽ được Công ty hoàn lại. Chi
phí này không bao gồm những chi phí do cổ đông chi tiêu khi tham dự Đại hội đồng
cổ đông, kể cả chi phí ăn ở và đi lại.
1.
Đại hội đồng cổ đông
thường niên có quyền thảo luận và thông qua:
a.
Báo cáo tài chính kiểm
toán hàng năm;
b.
Báo cáo của Ban kiểm
soát;
c.
Báo cáo của Hội đồng quản
trị;
d.
Kế hoạch phát triển ngắn
hạn và dài hạn của Công ty.
a.
Thông qua các báo cáo tài
chính hàng năm;
b.
Mức cổ
tức thanh toán hàng năm cho mỗi loại cổ phần phù hợp với Luật Doanh nghiệp và
các quyền gắn liền với loại cổ phần đó. Mức cổ tức này không cao hơn mức mà Hội
đồng quản trị đề nghị sau khi đã tham khảo ý kiến các cổ đông tại Đại hội đồng
cổ đông;
c.
Số lượng thành viên của
Hội đồng quản trị;
d.
Lựa chọn công ty kiểm
toán;
e.
Bầu, bãi miễn và thay thế
thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát và phê chuẩn việc Hội đồng quản
trị bổ nhiệm Giám đốc điều hành;
f.
Tổng số tiền thù lao của
các thành viên Hội đồng quản trị và Báo cáo tiền thù lao của Hội đồng quản
trị;
g.
Bổ sung và sửa đổi Điều
lệ Công ty;
h.
Loại
cổ phần và số lượng cổ phần mới sẽ được phát hành cho mỗi loại cổ phần, và việc
chuyển nhượng cổ phần của thành viên sáng lập trong vòng ba năm đầu tiên kể từ
Ngày thành lập;
i.
Chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập hoặc chuyển đổi Công ty;
j.
Tổ chức lại và giải thể
(thanh lý) Công ty và chỉ định người thanh lý;
k.
Kiểm tra và xử lý các vi
phạm của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và các
cổ đông của Công ty;
l.
Quyết
định giao dịch bán tài sản Công ty hoặc chi nhánh hoặc giao dịch mua có giá trị
từ 50% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty
được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần
nhất;
m.
Công ty mua lại hơn 10%
một loại cổ phần phát hành;
n.
Việc Giám đốc điều hành đồng thời làm Chủ tịch Hội
đồng quản trị;
o.
Công
ty hoặc các chi nhánh của Công ty ký kết hợp đồng với những người được quy định
tại Điều 120.1 của Luật Doanh nghiệp với giá trị bằng hoặc lớn hơn 20% tổng giá
trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty được ghi trong báo cáo tài
chính đã được kiểm toán gần nhất;
p.
Các vấn đề khác theo quy
định của Điều lệ này và các quy chế khác của Công ty;
3.
Cổ đông không được tham
gia bỏ phiếu trong các trường hợp sau đây:
a.
Các hợp đồng quy định tại Điều 14.2
Điều lệ này khi cổ đông đó hoặc người có liên quan tới cổ đông đó là một bên của
hợp đồng;
b.
Việc mua cổ phần của cổ
đông đó hoặc của người có liên quan tới cổ đông đó.
4.
Tất cả các nghị quyết và
các vấn đề đã được đưa vào chương trình họp phải được đưa ra thảo luận và biểu
quyết tại Đại hội đồng cổ đông.
1.
Các cổ đông có quyền tham
dự Đại hội đồng cổ đông theo luật pháp có thể trực tiếp tham dự hoặc ủy quyền
cho đại diện của mình tham dự. Trường hợp có nhiều hơn một người đại diện theo
ủy quyền được cử thì phải xác định cụ thể số cổ phần và số phiếu bầu của mỗi
người đại diện.
2.
Việc ủy quyền cho người
đại diện dự họp Đại hội đồng cổ đông phải lập thành văn bản theo mẫu của Công ty
và phải có chữ ký theo quy định sau đây:
a.
Trường hợp cổ đông cá nhân là người ủy quyền thì phải có chữ ký của cổ
đông đó và người được ủy quyền dự họp;
b.
Trường hợp người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức là người
ủy quyền thì phải có chữ ký của người đại diện theo ủy quyền, người đại diện
theo pháp luật của cổ đông và người được ủy quyền dự họp;
c.
Trong trường hợp khác thì phải có chữ ký của người đại diện theo pháp
luật của cổ đông và người được ủy quyền dự họp.
Người được ủy quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải nộp văn bản ủy
quyền trước khi vào phòng họp.
4.
Trừ trường hợp quy định
tại khoản 3
Điều
15,
phiếu biểu quyết của người được ủy quyền dự họp trong phạm vi được ủy quyền vẫn
có hiệu lực khi có một trong các trường hợp sau đây:
a.
Người ủy quyền đã chết,
bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
b.
Người ủy quyền đã hủy bỏ việc chỉ định ủy
quyền;
c.
Người ủy quyền đã hủy bỏ thẩm quyền của người thực hiện việc ủy
quyền.
Điều khoản này sẽ không
áp dụng trong trường hợp Công ty nhận được thông báo về một trong các sự kiện
trên bốn mươi tám giờ trước giờ khai mạc cuộc họp Đại hội đồng cổ đông hoặc
trước khi cuộc họp được triệu tập lại.
1.
Các quyết định của Đại
hội đồng cổ đông (trong các trường hợp quy định tại Điều 14.2
liên quan đến vốn cổ phần của Công ty được chia thành các loại cổ phần khác
nhau) về việc thay đổi hoặc hủy bỏ các quyền đặc biệt gắn liền với từng loại cổ
phần sẽ chỉ được thông qua khi có sự nhất trí bằng văn bản của những người nắm
giữ ít nhất 75% quyền biểu quyết của cổ phần đã phát hành loại
đó.
2.
Việc tổ chức một cuộc họp
như trên chỉ có giá trị khi có tối thiểu hai cổ đông (hoặc đại diện được ủy
quyền của họ) và nắm giữ tối thiểu một phần ba giá trị mệnh giá của các cổ phần
loại đó đã phát hành. Trường hợp không có đủ số đại biểu như nêu trên thì sẽ tổ
chức họp lại trong vòng ba mươi ngày sau đó và những người nắm giữ cổ phần thuộc
loại đó (không phụ thuộc vào số lượng người và số cổ phần) có mặt trực tiếp hoặc
thông qua đại diện được ủy quyền đều được coi là đủ số lượng đại biểu yêu cầu.
Tại các cuộc họp riêng biệt nêu trên, những người nắm giữ cổ phần thuộc loại đó
có mặt trực tiếp hoặc qua người đại diện đều có thể yêu cầu bỏ phiếu kín và mỗi
người khi bỏ phiếu kín đều có một lá phiếu cho mỗi cổ phần sở hữu thuộc loại
đó.
3.
Thủ tục tiến hành các
cuộc họp riêng biệt như vậy được thực hiện tương tự với các quy định tại Điều 18
và Điều 20.
4.
Trừ khi các điều khoản
phát hành cổ phần quy định khác, các quyền đặc biệt gắn liền với các loại cổ
phần có quyền ưu đãi đối với một số hoặc tất cả các vấn đề liên quan đến
chia sẻ lợi nhuận hoặc tài sản của Công ty sẽ không bị thay đổi khi Công ty phát
hành thêm các cổ phần cùng loại.
1.
Hội đồng quản trị triệu
tập Đại hội đồng cổ đông, hoặc Đại hội đồng cổ đông được triệu tập theo các
trường hợp quy định tại Điều 13.4b hoặc Điều 13.4c.
2.
Người triệu tập Đại hội
đồng cổ đông phải thực hiện những nhiệm vụ sau đây:
a.
Chuẩn bị danh sách các cổ đông đủ điều kiện tham gia và biểu quyết tại
đại hội trong vòng ba mươi ngày trước ngày bắt đầu tiến hành Đại hội đồng cổ
đông; chương trình họp, và các tài liệu theo quy định phù hợp với luật pháp và
các quy định của Công ty;
b.
Xác định thời gian và địa điểm tổ chức đại hội;
c.
Thông báo và gửi thông báo họp Đại hội đồng cổ đông cho tất cả các cổ
đông có quyền dự họp.
5.
Người triệu tập họp Đại
hội đồng cổ đông có quyền từ chối những đề xuất liên quan đến Khoản 4
của Điều 17
trong các trường hợp sau:
a.
Đề xuất được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;
b.
Vào thời điểm đề xuất, cổ đông hoặc nhóm cổ đông không có đủ ít nhất 5%
cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất sáu tháng.
c.
Vấn đề đề xuất không thuộc phạm vi thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
bàn bạc và thông qua.
6.
Hội đồng quản trị phải
chuẩn bị dự thảo nghị quyết cho từng vấn đề trong chương trình
họp.
7.
Trường hợp tất cả cổ đông
đại diện 100% số cổ phần có quyền biểu quyết trực tiếp tham dự hoặc thông qua
đại diện được ủy quyền tại Đại hội đồng cổ đông, những quyết định được Đại hội
đồng cổ đông nhất trí thông qua đều được coi là hợp lệ kể cả trong trường hợp
việc triệu tập Đại hội đồng cổ đông không theo đúng thủ tục hoặc nội dung biểu
quyết không có trong chương trình.
1.
Đại hội đồng cổ đông được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện
cho ít nhất 65% cổ phần có quyền biểu quyết.
2.
Trường hợp không có đủ số lượng đại biểu cần thiết trong vòng ba mươi
phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc đại hội, đại hội phải được triệu tập lại
trong vòng ba mươi ngày kể từ ngày dự định tổ chức Đại hội đồng cổ đông lần thứ
nhất. Đại hội đồng cổ đông triệu tập lại chỉ được tiến hành khi có thành viên
tham dự là các cổ đông và những đại diện được ủy quyền dự họp đại diện cho ít
nhất 51% cổ phần có quyền biểu quyết.
3.
Trường hợp đại hội lần thứ hai không được tiến hành do không có đủ số
đại biểu cần thiết trong vòng ba mươi phút kể từ thời điểm ấn định khai mạc đại
hội, Đại hội đồng cổ đông lần thứ ba có thể được triệu tập trong vòng hai mươi
ngày kể từ ngày dự định tiến hành đại hội lần hai, và trong trường hợp này đại
hội được tiến hành không phụ thuộc vào số lượng cổ đông hay đại diện ủy quyền
tham dự và được coi là hợp lệ và có quyền quyết định tất cả các vấn đề mà Đại
hội đồng cổ đông lần thứ nhất có thể phê chuẩn.
4.
Theo đề nghị Chủ tọa Đại hội đồng cổ đông có quyền thay đổi chương trình
họp đã được gửi kèm theo thông báo mời họp theo quy định tại Điều 17.3
của Điều lệ này.
1.
Vào ngày tổ chức Đại hội đồng cổ đông, Công ty phải thực hiện thủ tục
đăng ký cổ đông và phải thực hiện việc đăng ký cho đến khi các cổ đông có quyền
dự họp có mặt đăng ký hết.
2.
Khi tiến hành đăng ký cổ đông, Công ty sẽ cấp cho từng cổ đông hoặc đại
diện được ủy quyền có quyền biểu quyết một thẻ biểu quyết, trên đó có ghi số
đăng ký, họ và tên của cổ đông, họ và tên đại diện được ủy quyền và số phiếu
biểu quyết của cổ đông đó. Khi tiến hành biểu quyết tại đại hội, số thẻ ủng hộ
nghị quyết được thu trước, số thẻ phản đối nghị quyết được thu sau, cuối cùng
đếm tổng số phiếu tán thành hay phản đối để quyết định. Tổng số phiếu ủng hộ,
phản đối từng vấn đề hoặc bỏ phiếu trắng, sẽ được Chủ tọa thông báo ngay sau khi
tiến hành biểu quyết vấn đề đó. Đại hội sẽ tự chọn trong số đại biểu những người
chịu trách nhiệm kiểm phiếu hoặc giám sát kiểm phiếu và nếu đại hội không chọn
thì Chủ tọa sẽ chọn những người đó. Số thành viên của ban kiểm phiếu không quá
ba người.
3.
Cổ đông đến dự Đại hội đồng cổ đông muộn có quyền đăng ký ngay và sau đó
có quyền tham gia và biểu quyết ngay tại đại hội. Chủ tọa không có trách nhiệm
dừng đại hội để cho cổ đông đến muộn đăng ký và hiệu lực của các đợt biểu quyết
đã tiến hành trước khi cổ đông đến muộn tham dự sẽ không bị ảnh hưởng.
4.
Đại hội đồng cổ đông sẽ do Chủ tịch Hội đồng quản trị chủ trì, trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị vắng mặt thì người được Đại hội đồng cổ đông bầu
ra sẽ chủ trì. Trường hợp không ai trong số họ có thể chủ trì đại hội, thành
viên Hội đồng quản trị chức vụ cao nhất có mặt sẽ tổ chức họp để bầu ra Chủ tọa
của Đại hội đồng cổ đông, Chủ tọa không nhất thiết phải là thành viên Hội đồng
quản trị. Chủ tịch hoặc Chủ tọa được Đại hội đồng cổ đông bầu ra đề cử một thư
ký để lập biên bản đại hội. Trường hợp bầu Chủ tọa, tên Chủ tọa được đề cử và số
phiếu bầu cho Chủ tọa phải được công bố.
5.
Quyết định của Chủ tọa về trình tự, thủ tục hoặc các sự kiện phát sinh
ngoài chương trình của Đại hội đồng cổ đông sẽ mang tính phán quyết cao
nhất.
7.
Trường hợp chủ tọa hoãn hoặc tạm dừng Đại hội đồng cổ đông trái với quy
định tại khoản 6
Điều
19,
Đại hội đồng cổ đông bầu một người khác trong số những thành viên tham dự để
thay thế chủ tọa điều hành cuộc họp cho đến lúc kết thúc và hiệu lực các biểu
quyết tại cuộc họp đó không bị ảnh hưởng.
8.
Chủ tọa của Đại hội hoặc Thư ký Đại hội có thể tiến hành các hoạt động
mà họ thấy cần thiết để điều khiển Đại hội đồng cổ đông một cách hợp lệ và có
trật tự hoặc để Đại hội phản ánh được mong muốn của đa số cổ đông tham
dự.
9.
Hội đồng quản trị có thể yêu cầu các cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền
tham dự Đại hội đồng cổ đông chịu sự kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh mà Hội
đồng quản trị cho là thích hợp. Trường hợp có cổ đông hoặc đại diện được ủy
quyền không chịu tuân thủ những quy định về kiểm tra hoặc các biện pháp an ninh
nói trên, Hội đồng quản trị sau khi xem xét một cách cẩn trọng có thể từ chối
hoặc trục xuất cổ đông hoặc đại diện nói trên tham gia Đại
hội.
10. Hội đồng
quản trị, sau khi đã xem xét một cách cẩn trọng, có thể tiến hành các biện pháp
được Hội đồng quản trị cho là thích hợp để:
a.
Điều chỉnh số người có mặt tại địa điểm chính họp Đại hội đồng cổ
đông;
b. Bảo đảm an toàn cho mọi người có mặt tại địa điểm
đó;
c.
Tạo điều kiện cho cổ đông tham dự (hoặc tiếp tục tham dự) đại
hội.
Hội đồng quản trị có toàn quyền thay đổi những biện pháp nêu trên và áp
dụng tất cả các biện pháp nếu Hội đồng quản trị thấy cần thiết. Các biện pháp áp
dụng có thể là cấp giấy vào cửa hoặc sử dụng những hình thức lựa chọn
khác.
11. Trong
trường hợp tại Đại hội đồng cổ đông có áp dụng các biện pháp nói trên, Hội đồng
quản trị khi xác định địa điểm đại hội có thể:
a.
Thông báo rằng đại hội sẽ được tiến hành tại địa điểm ghi trong thông
báo và chủ tọa đại hội sẽ có mặt tại đó (“Địa điểm chính của đại
hội”);
b.
Bố trí, tổ chức để những cổ đông hoặc đại diện được ủy quyền không dự
họp được theo Điều khoản này hoặc những người muốn tham gia ở địa điểm khác với
Địa điểm chính của đại hội có thể đồng thời tham dự đại
hội;
Thông báo về việc tổ chức đại hội không cần nêu chi tiết những biện pháp
tổ chức theo Điều khoản này.
12. Trong
Điều lệ này (trừ khi hoàn cảnh yêu cầu khác), mọi cổ đông sẽ được coi là tham
gia đại hội ở Địa điểm chính của đại hội.
Hàng năm Công ty phải tổ chức Đại hội đồng cổ đông ít nhất một lần. Đại
hội đồng cổ đông thường niên không được tổ chức dưới hình thức lấy ý kiến bằng
văn bản.
1.
Trừ trường hợp quy định tại Khoản 2
của Điều 20,
các quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây sẽ được thông qua
khi có từ 65% trở lên tổng số phiếu bầu của các cổ đông có quyền biểu quyết có
mặt trực tiếp hoặc thông qua đại diện được ủy quyền có mặt tại Đại hội đồng cổ
đông.
a.
Thông qua báo cáo tài chính hàng năm;
b.
Kế hoạch phát triển ngắn và dài hạn của công
ty
c.
Bầu, bãi miễn và thay thế thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
và phê chuẩn việc Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc điều
hành.
1.
Hội đồng quản trị có quyền lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua
quyết định của Đại hội đồng cổ đông bất cứ lúc nào nếu xét thấy cần thiết vì lợi
ích của công ty;
2.
Hội đồng quản trị phải chuẩn bị phiếu lấy ý kiến, dự thảo quyết định của
Đại hội đồng cổ đông và các tài liệu giải trình dự thảo quyết định. Phiếu lấy ý
kiến kèm theo dự thảo quyết định và tài liệu giải trình phải được gửi bằng
phương thức bảo đảm đến được địa chỉ thường trú của từng cổ
đông;
3.
Phiếu lấy ý kiến phải có các nội dung chủ yếu sau
đây:
a.
Tên, địa chỉ trụ sở
chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh doanh
của công ty;
b.
Mục đích lấy ý
kiến;
c.
Họ, tên, địa chỉ thường
trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân
hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số
quyết định thành lập hoặc số đăng ký kinh doanh của cổ đông hoặc đại diện theo
ủy quyền của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần của từng loại và số phiếu biểu
quyết của cổ đông;
d.
Vấn đề cần lấy ý kiến để
thông qua quyết định;
e.
Phương án biểu quyết bao
gồm tán thành, không tán thành và không có ý kiến;
f.
Thời hạn phải gửi về Công
ty phiếu lấy ý kiến đã được trả lời;
g.
Họ, tên, chữ ký của Chủ
tịch Hội đồng quản trị và người đại diện theo pháp luật của công
ty;
4.
Phiếu lấy ý kiến đã được trả lời phải có chữ ký của cổ đông là cá nhân,
của người đại diện theo ủy quyền hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông
là tổ chức.
Phiếu lấy ý kiến gửi về
công ty phải được đựng trong phong bì dán kín và không ai được quyền mở trước
khi kiểm phiếu. Các phiếu lấy ý kiến gửi về Công ty sau thời hạn đã xác định tại
nội dung phiếu lấy ý kiến hoặc đã bị mở đều không hợp
lệ;
5.
Hội đồng quản trị kiểm phiếu và lập biên bản kiểm phiếu dưới sự chứng
kiến của Ban kiểm soát hoặc của cổ đông không nắm giữ chức vụ quản lý Công ty.
Biên bản kiểm phiếu phải
có các nội dung chủ yếu sau đây:
a.
Tên, địa chỉ trụ sở
chính, số và ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nơi đăng ký kinh
doanh;
b.
Mục đích và các vấn đề
cần lấy ý kiến để thông qua quyết định;
c.
Số cổ đông với Tổng số
phiếu biểu quyết đã tham gia biểu quyết, trong đó phân biệt số phiếu biểu quyết
hợp lệ và số biểu quyết không hợp lệ, kèm theo phụ lục danh sách cổ đông tham
gia biểu quyết;
d.
Tổng số phiếu tán thành,
không tán thành và không có ý kiến đối với từng vấn
đề;
e.
Các quyết định đã được
thông qua;
f.
Họ, tên, chữ ký của Chủ
tịch Hội đồng quản trị, người đại diện theo pháp luật của Công ty và của người
giám sát kiểm phiếu.
Các thành viên Hội đồng
quản trị và người giám sát kiểm phiếu phải liên đới chịu trách nhiệm về tính
trung thực, chính xác của biên bản kiểm phiếu; liên đới chịu trách nhiệm về các
thiệt hại phát sinh từ các quyết định được thông qua do kiểm phiếu không trung
thực, không chính xác;
6.
Biên bản kết quả kiểm
phiếu phải được gửi đến các cổ đông trong vòng mười lăm ngày, kể từ ngày kết
thúc kiểm phiếu;
7.
Phiếu lấy ý kiến đã được
trả lời, biên bản kiểm phiếu, toàn văn Nghị quyết đã được thông qua và tài liệu
có liên quan gửi kèm theo phiếu lấy ý kiến đều phải được lưu giữ tại trụ sở
chính của Công ty;
8.
Quyết định được thông qua
theo hình thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản có giá trị như quyết định được
thông qua tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông nếu được số cổ đông đại diện ít nhất
75% tổng số phiếu biểu quyết chấp thuận.
Người chủ trì Đại hội đồng cổ đông chịu trách nhiệm tổ chức lưu trữ các
biên bản Đại hội đồng cổ đông và gửi cho tất cả các cổ đông trong vòng 15 ngày
khi Đại hội đồng cổ đông kết thúc. Biên bản Đại hội đồng cổ đông được coi là
bằng chứng xác thực về những công việc đã được tiến hành tại Đại hội đồng cổ
đông trừ khi có ý kiến phản đối về nội dung biên bản được đưa ra theo đúng thủ
tục quy định trong vòng mười ngày kể từ khi gửi biên bản. Biên bản phải được lập
bằng tiếng Việt, có chữ ký xác nhận của Chủ tọa đại hội , Thư ký và được lập
theo quy định của Luật Doanh nghiệp và tại Điều lệ này. Các bản ghi chép, biên
bản, sổ chữ ký của các cổ đông dự họp và văn bản ủy quyền tham dự phải được lưu
giữ tại trụ sở chính của Công ty.
Trong thời hạn chín mươi
ngày, kể từ ngày nhận được biên bản họp Đại hội đồng cổ đông hoặc biên bản kết
quả kiểm phiếu lấy ý kiến Đại hội đồng cổ đông, cổ đông, thành viên Hội đồng
quản trị, Giám đốc hoặc Ban kiểm soát có quyền yêu cầu Toà
án hoặc Trọng tài xem xét, hủy bỏ quyết định của Đại hội đồng cổ đông trong các
trường hợp sau đây:
1.
Trình tự và thủ tục triệu
tập họp Đại hội đồng cổ đông không thực hiện đúng theo quy định của Luật pháp và
Điều lệ công ty;
2.
Trình tự, thủ tục ra
quyết định và nội dung quyết định vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ công
ty.
1.
Số lượng thành viên Hội
đồng quản trị là năm (05) người. Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là năm (05) năm.
Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá năm (05) năm; thành viên Hội
đồng quản trị có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Tổng số thành
viên Hội đồng quản trị độc lập không điều hành phải chiếm ít nhất một phần ba
tổng số thành viên Hội đồng quản trị.
2.
Số
thành viên của Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đầu do các cổ đông đề cử theo tỷ lệ sở
hữu cổ phần của từng cổ đông. Các cổ đông được quyền gộp tỷ lệ sở hữu cổ phần
vào với nhau để bỏ phiếu đề cử các thành viên Hội đồng quản
trị.
3.
Các cổ
đông nắm giữ tối thiểu 5% số cổ phần có quyền biểu quyết trong thời hạn liên tục
ít nhất sáu tháng có quyền gộp số quyền biểu quyết của từng người lại với nhau
để đề cử các ứng viên Hội đồng quản trị. Cổ
đông hoặc nhóm cổ đông nắm giữ đến dưới 10% số cổ phần có quyền biểu quyết trong
thời hạn liên tục ít nhất sáu tháng được đề cử một thành viên; từ 10% đến dưới
30% được đề cử hai thành viên; từ 30% đến dưới 50% được đề cử ba thành viên; từ
50% đến dưới 65% được đề cử bốn thành viên và nếu từ 65% trở lên được đề cử đủ
số ứng viên.
4.
Trường
hợp số lượng các ứng viên Hội đồng quản trị thông qua đề cử và ứng cử vẫn không
đủ số lượng cần thiết, Hội đồng quản trị đương nhiệm có thể đề cử thêm ứng cử
viên hoặc tổ chức đề cử theo một cơ chế do Công ty quy định. Cơ chế đề cử hay
cách thức Hội đồng quản trị đương nhiệm đề cử ứng cử viên Hội đồng quản trị phải
được công bố rõ ràng và phải được Đại hội đồng cổ đông thông qua trước khi tiến
hành đề cử.
Tiêu
chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều 110
Luật Doanh nghiệp.
5.
Thành
viên Hội đồng quản trị sẽ không còn tư cách thành viên Hội đồng quản trị trong
các trường hợp sau:
a.
Thành viên đó không đủ tư cách làm thành viên Hội đồng quản trị theo quy
định của Luật Doanh nghiệp hoặc bị Luật pháp cấm không được làm thành viên Hội
đồng quản trị;
b.
Thành viên đó gửi đơn bằng văn bản xin từ chức đến trụ sở chính của Công
ty;
c.
Thành viên đó bị rối loạn tâm thần và thành viên khác của Hội đồng quản
trị có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn năng lực hành
vi;
d.
Thành viên đó vắng mặt không tham dự các cuộc họp của Hội đồng quản trị
liên tục trong vòng sáu tháng, và trong thời gian này Hội đồng quản trị không
cho phép thành viên đó vắng mặt và đã phán quyết rằng chức vụ của người này bị
bỏ trống;
e.
Thành viên đó bị cách chức thành viên Hội đồng quản trị theo quyết định
của Đại hội đồng cổ đông.
f.
Thành viên đó được cổ đông là tổ chức quyết định không cử tham gia Hội
đồng quản trị và được điều động làm nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tổ chức
đó.
6.
Hội đồng quản trị có thể
bổ nhiệm thành viên Hội đồng quản trị mới để thay thế chỗ trống phát sinh (kể cả
chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị) và thành viên mới này phải được chấp thuận
tại Đại hội đồng cổ đông ngay tiếp sau đó. Sau khi được Đại hội đồng cổ đông
chấp thuận, việc bổ nhiệm thành viên mới đó sẽ được coi là có hiệu lực vào ngày
được Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Nhiệm kỳ của thành viên mới là thời hạn còn lại
của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị.
7.
Khi Công ty niêm yết cổ
phiếu trên Sở hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán, việc bổ nhiệm các thành viên
Hội đồng quản trị phải được thông báo theo các quy định của pháp luật về chứng
khoán và thị trường chứng khoán.
8.
Thành viên Hội đồng quản
trị không nhất thiết phải là người nắm giữ cổ phần của Công
ty.
1.
Hoạt động kinh doanh và
các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội
đồng quản trị. Hội đồng quản trị là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất
cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ
đông.
2.
Hội đồng quản trị có
trách nhiệm giám sát Giám đốc điều hành và các cán bộ quản lý
khác.
3.
Quyền và nghĩa vụ của Hội
đồng quản trị do luật pháp, Điều lệ, các quy chế nội bộ của Công ty và quyết
định của Đại hội đồng cổ đông quy định. Cụ thể, Hội đồng quản trị có những quyền
hạn và nhiệm vụ sau:
a.
Quyết định kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng
năm;
b.
Xác định các mục tiêu hoạt động trên cơ sở các mục tiêu chiến lược được
Đại hội đồng cổ đông thông qua;
c.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt Hợp đồng lao động
đối với Giám đốc, các Phó giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng ban, Chi
nhánh, Đơn vị trực thuộc. Quyết định mức lương và các chế độ khác của họ. Cử
người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở
Công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người
đó.
d.
Quyết định cơ cấu tổ chức của Công ty; Quyết định ban hành các quy chế
quản lý, các định mức kinh tế - kỹ thuật nội bộ của Công
ty.
e.
Giải quyết các khiếu nại của Công ty đối với cán bộ quản lý cũng như
quyết định lựa chọn đại diện của Công ty để giải quyết các vấn đề liên quan tới
các thủ tục pháp lý chống lại cán bộ quản lý đó;
f.
Đề xuất các loại cổ phiếu có thể phát hành và Tổng số cổ phiếu phát hành
theo từng loại;
g.
Đề xuất việc phát hành trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu
và các chứng quyền cho phép người sở hữu mua cổ phiếu theo mức giá định
trước;
h.
Quyết định giá chào bán trái phiếu, cổ phiếu và các chứng khoán chuyển
đổi;
i.
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc điều hành hay cán bộ quản lý
hoặc người đại diện của Công ty khi Hội đồng quản trị cho rằng đó là vì lợi ích
tối cao của Công ty. Việc bãi nhiệm nói trên không được trái với các quyền theo
hợp đồng của những người bị bãi nhiệm (nếu có);
j.
Đề xuất mức cổ tức hàng năm và xác định mức cổ tức tạm thời; tổ chức
việc chi trả cổ tức;
k.
Đề xuất việc tái cơ cấu lại hoặc giải thể Công ty.
l.
Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư có giá trị không quá 50%
tổng giá trị tài sản cuả Công ty và các chi nhánh của Công ty được ghi trong báo
cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất.
4.
Những vấn đề sau đây phải
được Hội đồng quản trị phê chuẩn:
a.
Thành lập Chi nhánh hoặc các Văn phòng đại diện của Công
ty;
b.
Thành lập các Công ty con của Công ty;
c.
Trong phạm vi quy định tại Điều 108.2 của Luật Doanh nghiệp và trừ
trường hợp quy định tại Điều 120.3 Luật Doanh nghiệp phải do Đại hội đồng cổ
đông phê chuẩn, Hội đồng quản trị tùy từng thời điểm quyết định việc thực hiện,
sửa đổi và hủy bỏ các hợp đồng lớn của Công ty (bao gồm các hợp đồng mua, bán,
sáp nhập, thâu tóm công ty và liên doanh);
d.
Chỉ định và bãi nhiệm những người được Công ty ủy nhiệm là đại diện
thương mại và Luật sư của Công ty;
e.
Việc vay nợ và việc thực hiện các khoản thế chấp, bảo đảm, bảo lãnh và
bồi thường của Công ty;
f.
Các khoản đầu tư không nằm trong kế hoạch kinh doanh vượt quá 10% giá
trị kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm;
g.
Việc mua hoặc bán cổ phần của những Công ty khác được thành lập ở Việt
Nam hay nước ngoài;
h.
Việc định giá các tài sản góp vào Công ty không phải bằng tiền liên quan
đến việc phát hành cổ phiếu hoặc trái phiếu của Công ty, bao gồm vàng, quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ và bí quyết công
nghệ;
i.
Việc Công ty mua hoặc thu hồi không quá 10% mỗi loại cổ
phần;
j.
Các hợp đồng mua bán, vay, cho vay và hợp đồng kinh tế khác có giá trị
từ 10% trở lên tổng giá trị tài sản của Công ty và các chi nhánh của Công ty
được ghi trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán gần nhất; Các vấn đề kinh
doanh hoặc giao dịch mà Hội đồng quyết định cần phải có sự chấp thuận trong phạm
vi quyền hạn và trách nhiệm của mình;
k.
Quyết định mức giá mua hoặc thu hồi cổ phần của Công
ty.
5.
Hội đồng quản trị phải
báo cáo Đại hội đồng cổ đông về hoạt động của mình, cụ thể là về việc giám sát
của Hội đồng quản trị đối với Giám đốc
điều hành và những cán bộ quản lý khác trong năm tài chính. Trường hợp
Hội đồng quản trị không trình báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông, báo cáo tài
chính hàng năm của Công ty sẽ bị coi là không có giá trị và chưa được Hội đồng
quản trị thông qua.
6.
Trừ khi luật pháp và Điều
lệ quy định khác, Hội đồng quản trị có thể ủy quyền cho nhân viên cấp dưới và
các cán bộ quản lý đại diện xử lý công việc thay mặt cho Công
ty.
7.
Thành viên Hội đồng quản
trị (không tính các đại diện được ủy quyền thay thế) được nhận thù lao cho công
việc của mình dưới tư cách là thành viên Hội đồng quản trị. Tổng mức thù lao cho
Hội đồng quản trị sẽ do Đại hội đồng cổ đông quyết định. Khoản thù lao này sẽ
được chia cho các thành viên Hội đồng quản trị theo thỏa thuận trong Hội đồng
quản trị hoặc chia đều trong trường hợp không thỏa thuận
được.
8.
Tổng số tiền trả thù lao
cho các thành viên Hội đồng quản trị [và số tiền thù lao cho từng thành viên]
phải được ghi chi tiết trong báo cáo thường niên của Công
ty.
9.
Thành viên Hội đồng quản
trị nắm giữ chức vụ điều hành hoặc thành viên Hội đồng quản trị làm việc tại các
tiểu ban của Hội đồng quản trị, hoặc thực hiện những công việc khác mà theo quan
điểm của Hội đồng quản trị là nằm ngoài phạm vi nhiệm vụ thông thường của một
thành viên Hội đồng quản trị, có thể được trả thêm tiền thù lao dưới dạng một
khoản tiền công trọn gói theo từng lần, lương, hoa hồng, phần trăm lợi nhuận,
hoặc dưới hình thức khác theo quyết định của Hội đồng quản
trị.
10.Thành viên Hội đồng quản
trị có quyền được thanh toán tất cả các chi phí đi lại, ăn, ở và các khoản chi
phí hợp lý khác mà họ đã phải chi trả khi thực hiện trách nhiệm thành viên Hội
đồng quản trị của mình, bao gồm cả các chi phí phát sinh trong việc tới tham dự
các cuộc họp của Hội đồng quản trị, hoặc các tiểu ban của Hội đồng quản trị hoặc
Đại hội đồng cổ đông.
1.
Hội đồng quản trị phải
lựa chọn trong số các thành viên Hội đồng quản trị để bầu ra một người vào chức
danh Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng quản trị có thể kiêm chức Giám đốc điều hành
của Công ty nếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua.
2.
Chủ tịch Hội đồng quản
trị có trách nhiệm triệu tập và chủ tọa Đại hội đồng cổ đông và các cuộc họp của
Hội đồng quản trị, đồng thời có những quyền và trách nhiệm khác quy định tại
Điều lệ này và Luật Doanh nghiệp.
3.
Chủ tịch Hội đồng quản trị phải có trách
nhiệm đảm bảo việc Hội đồng quản trị gửi báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo
hoạt động của Công ty, báo cáo kiểm toán và báo cáo kiểm tra của Hội đồng quản
trị cho các cổ đông tại Đại hội đồng cổ đông;
4.
Trường hợp Chủ tịch Hội
đồng quản trị từ chức hoặc bị bãi miễn, Hội đồng quản trị phải bầu người thay
thế và tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại
hội đồng cổ đông trong thời hạn không quá mười ngày.
1.
Thành viên Hội đồng quản
trị (không phải người được ủy nhiệm thay thế cho thành viên đó) có thể chỉ định
một thành viên Hội đồng quản trị khác, hoặc một người được Hội đồng quản trị phê
chuẩn và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ này, làm người thay thế cho mình và có
quyền bãi miễn người thay thế đó.
2.
Thành viên Hội đồng quản
trị thay thế có quyền được nhận thông báo về các cuộc họp của Hội đồng quản trị
và của các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị mà người chỉ định mình là thành
viên, có quyền tham gia và biểu quyết tại các cuộc họp khi thành viên Hội đồng
quản trị chỉ định mình không có mặt, và được ủy quyền để thực hiện tất cả các
chức năng của người chỉ định như là thành viên của Hội đồng quản trị trong
trường hợp người chỉ định vắng mặt. Thành viên thay thế này không có quyền nhận
bất kỳ khoản thù lao nào từ phía Công ty cho công việc của mình dưới tư cách là
thành viên Hội đồng quản trị thay thế. Tuy nhiên, Công ty không bắt buộc phải
gửi thông báo về các cuộc họp nói trên cho thành viên Hội đồng quản trị thay thế
không có mặt tại Việt Nam.
3.
Thành viên thay thế sẽ
phải từ bỏ tư cách thành viên Hội đồng quản trị trong trường hợp người chỉ định
anh ta không còn tư cách thành viên Hội đồng quản trị. Trường hợp một thành viên
Hội đồng quản trị hết nhiệm kỳ nhưng lại được tái bổ nhiệm hoặc được coi là đã
được tái bổ nhiệm trong cùng Đại hội đồng cổ đông mà thành viên đó thôi giữ chức
do hết nhiệm kỳ thì việc chỉ định thành viên thay thế do người này thực hiện
ngay trước thời điểm hết nhiệm kỳ sẽ tiếp tục có hiệu lực sau khi thành viên đó
được tái bổ nhiệm.
4.
Việc chỉ định hoặc bãi
nhiệm thành viên thay thế phải được thành viên Hội đồng quản trị chỉ định hoặc
bãi nhiệm người thay thế làm bằng văn bản thông báo và ký gửi cho Công ty hoặc
theo hình thức khác do Hội đồng quản trị phê chuẩn.
5.
Ngoài những quy định khác
đã được nêu trong Điều lệ này, thành viên thay thế sẽ được coi như là thành
viên Hội đồng quản trị trên mọi phương diện và phải chịu trách nhiệm cá nhân về
hành vi và sai lầm của mình mà không được coi là người đại diện thừa hành sự ủy
quyền của thành viên Hội đồng quản trị đã chỉ định mình.
1.
Trường hợp Hội đồng quản
trị bầu Chủ tịch thì cuộc họp đầu tiên của nhiệm kỳ Hội đồng quản trị để bầu Chủ
tịch và ra các quyết định khác thuộc thẩm quyền phải được tiến hành trong thời
hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc bầu cử Hội đồng quản trị nhiệm kỳ đó.
Cuộc họp này do thành viên có số phiếu bầu cao nhất triệu tập. Trường hợp có
nhiều hơn một thành viên có số phiếu bầu cao nhất và ngang nhau thì các thành
viên đã bầu theo nguyên tắc đa số một người trong số họ triệu tập họp Hội đồng
quản trị.
2.
Các cuộc họp thường kỳ.
Chủ tịch Hội đồng quản trị phải triệu tập các cuộc họp Hội đồng quản trị, lập
chương trình nghị sự, thời gian và địa điểm họp ít nhất bảy ngày trước ngày họp
dự kiến. Chủ tịch có thể triệu tập họp bất kỳ khi nào thấy cần thiết, nhưng ít
nhất là mỗi quý phải họp một lần.
a.
Giám đốc điều hành hoặc ít nhất năm cán bộ quản
lý;
b.
Hai thành viên Hội đồng quản trị;
c.
Chủ tịch Hội đồng quản trị;
d.
Đa số thành viên Ban kiểm soát.
4.
Các cuộc họp Hội đồng
quản trị nêu tại Khoản 3
Điều
28
phải được tiến hành trong thời hạn mười lăm ngày sau khi có đề xuất họp. Trường
hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị không chấp nhận triệu tập họp theo đề nghị thì
Chủ tịch phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại xảy ra đối với công ty; những
người đề nghị tổ chức cuộc họp được đề cập đến ở Khoản 3
Điều
28
có thể tự mình triệu tập họp Hội đồng quản trị.
Trường hợp có yêu cầu của kiểm toán viên độc lập, Chủ tịch Hội đồng quản
trị phải triệu tập họp Hội đồng quản trị để bàn về báo cáo kiểm toán và tình
hình Công ty.
5.
Địa điểm họp. Các cuộc
họp Hội đồng quản trị sẽ được tiến hành ở địa chỉ đã đăng ký của Công ty hoặc
những địa chỉ khác ở Việt Nam hoặc ở nước ngoài theo quyết định của Chủ tịch Hội
đồng quản trị và được sự nhất trí của Hội đồng quản trị.
6.
Thông báo và chương trình
họp. Thông báo họp Hội đồng quản trị phải được gửi trước cho các thành viên Hội
đồng quản trị ít nhất năm ngày trước khi tổ chức họp, các thành viên Hội đồng có
thể từ chối thông báo mời họp bằng văn bản và việc từ chối này có thể có hiệu
lực hồi tố. Thông báo họp Hội đồng phải được làm bằng văn bản tiếng Việt và phải
thông báo đầy đủ chương trình, thời gian, địa điểm họp, kèm theo những tài liệu
cần thiết về những vấn đề sẽ được bàn bạc và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng và
các phiếu bầu cho những thành viên Hội đồng không thể dự
họp.
Thông báo mời họp được gửi bằng bưu điện, fax, thư điện tử hoặc phương
tiện khác, nhưng phải bảo đảm đến được địa chỉ của từng thành viên Hội đồng quản
trị được đăng ký tại Công ty.
7.
Số thành viên tham dự tối
thiểu. Các cuộc họp của Hội đồng quản trị chỉ được tiến hành và thông qua các
quyết định khi có ít nhất ba phần tư số thành viên Hội đồng quản trị có mặt trực
tiếp hoặc qua người đại diện thay thế.
a.
Trừ quy định tại Khoản 8b
Điều
28,
mỗi thành viên Hội đồng quản trị hoặc người được ủy quyền trực tiếp có mặt với
tư cách cá nhân tại cuộc họp Hội đồng quản trị sẽ có một phiếu biểu
quyết;
c.
Theo quy định tại Khoản 8d
Điều
28,
khi có vấn đề phát sinh trong một cuộc họp của Hội đồng quản trị liên quan đến
mức độ lợi ích của thành viên Hội đồng quản trị hoặc liên quan đến quyền biểu
quyết một thành viên mà những vấn đề đó không được giải quyết bằng sự tự nguyện
từ bỏ quyền biểu quyết của thành viên Hội đồng quản trị đó, những vấn đề phát
sinh đó sẽ được chuyển tới chủ tọa cuộc họp và phán quyết của chủ tọa liên quan
đến tất cả các thành viên Hội đồng quản trị khác sẽ có giá trị là quyết định
cuối cùng, trừ trường hợp tính chất hoặc phạm vi lợi ích của thành viên Hội đồng
quản trị liên quan chưa được công bố một cách thích đáng;
9.
Công khai lợi ích. Thành
viên Hội đồng quản trị trực tiếp hoặc gián tiếp được hưởng lợi từ một hợp đồng
hoặc giao dịch đã được ký kết hoặc đang dự kiến ký kết với Công ty và biết là
mình có lợi ích trong đó, sẽ phải công khai bản chất, nội dung của quyền lợi đó
trong cuộc họp mà Hội đồng quản trị lần đầu tiên xem xét vấn đề ký kết hợp đồng
hoặc giao dịch này. Hoặc thành viên này có thể công khai điều đó tại cuộc họp
đầu tiên của Hội đồng quản trị được tổ chức sau khi thành viên này biết rằng
mình có lợi ích hoặc sẽ có lợi ích trong giao dịch hoặc hợp đồng liên quan.
10.Biểu quyết đa số. Hội
đồng quản trị thông qua các nghị quyết và ra quyết định bằng cách tuân theo ý
kiến tán thành của đa số thành viên Hội đồng quản trị có mặt (trên 50%). Trường
hợp số phiếu tán thành và phản đối ngang bằng nhau, lá phiếu của Chủ tịch sẽ là
lá phiếu quyết định.
11.Họp trên điện thoại hoặc
các hình thức khác. Cuộc họp của Hội đồng quản trị có thể tổ chức theo hình thức
nghị sự giữa các thành viên của Hội đồng quản trị khi tất cả hoặc một số thành
viên đang ở những địa điểm khác nhau với điều kiện là mỗi thành viên tham gia
họp đều có thể:
a.
Nghe từng thành viên Hội đồng quản trị khác cùng tham gia phát biểu
trong cuộc họp;
b.
Nếu muốn, người đó có thể phát biểu với tất cả các thành viên tham dự
khác một cách đồng thời.
Việc trao đổi giữa các thành viên có thể thực hiện một cách trực tiếp
qua điện thoại hoặc bằng phương tiện liên lạc thông tin khác (kể cả việc sử dụng
phương tiện này diễn ra vào thời điểm thông qua Điều lệ hay sau này) hoặc là kết
hợp tất cả những phương thức này. Theo Điều lệ này, thành viên Hội đồng quản trị tham gia
cuộc họp như vậy được coi là “có mặt” tại cuộc họp đó. Địa điểm cuộc họp được tổ
chức theo quy định này là địa điểm mà nhóm thành viên Hội đồng quản trị đông
nhất tập hợp lại, hoặc nếu không có một nhóm như vậy, là địa điểm mà Chủ tọa
cuộc họp hiện diện.
Các quyết định được thông qua trong một cuộc họp qua điện thoại được tổ
chức và tiến hành một cách hợp thức sẽ có hiệu lực ngay khi kết thúc cuộc họp
nhưng phải được khẳng định bằng các chữ ký trong biên bản của tất cả thành viên
Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp này.
12.Nghị quyết bằng văn bản.
Nghị quyết bằng văn bản phải có chữ ký của tất cả những thành viên Hội đồng quản
trị sau đây:
a.
Thành viên có quyền biểu quyết về nghị quyết tại cuộc họp Hội đồng quản
trị;
b.
Số lượng thành viên có mặt không thấp hơn số lượng thành viên tối thiểu
theo quy định để tiến hành họp Hội đồng quản trị.
Nghị quyết loại này có hiệu lực và giá trị như nghị quyết được các thành
viên Hội đồng quản trị thông qua tại một cuộc họp được triệu tập và tổ chức theo
thông lệ. Nghị quyết có thể được thông qua bằng cách sử dụng nhiều bản sao của
cùng một văn bản nếu mỗi bản sao đó có ít nhất một chữ ký của thành viên.
13.Biên bản họp Hội đồng
quản trị. Chủ tịch Hội đồng quản trị có trách nhiệm chuyển biên bản họp Hội đồng
quản trị cho các thành viên và những biên bản đó sẽ phải được xem như những bằng
chứng xác thực về công việc đã được tiến hành trong các cuộc họp đó trừ khi có ý
kiến phản đối về nội dung biên bản trong thời hạn mười ngày kể từ khi chuyển đi.
Biên bản họp Hội đồng quản trị được lập bằng tiếng Việt và phải có chữ ký của
tất cả các thành viên Hội đồng quản trị tham dự cuộc họp.
14.Các tiểu ban của Hội đồng
quản trị. Hội đồng quản trị có thể thành lập và ủy quyền hành động cho các tiểu
ban trực thuộc. Thành viên của tiểu ban có thể gồm một hoặc nhiều thành viên của
Hội đồng quản trị và một hoặc nhiều
thành viên bên ngoài theo quyết định của Hội đồng quản trị. Trong quá trình thực
hiện quyền hạn được ủy thác, các tiểu ban phải tuân thủ các quy định mà Hội đồng
quản trị đề ra. Các quy định này có thể điều chỉnh hoặc cho phép kết nạp thêm
những người không phải là thành viên Hội đồng quản trị vào các tiểu ban nêu trên
và cho phép người đó được quyền biểu quyết với tư cách thành viên của tiểu ban
nhưng (a) phải đảm bảo số lượng thành viên bên ngoài ít hơn một nửa tổng số
thành viên của tiểu ban và (b) nghị quyết của các tiểu ban chỉ có hiệu lực khi
có đa số thành viên tham dự và biểu quyết tại phiên họp của tiểu ban là thành
viên Hội đồng quản trị.
15.Giá trị pháp lý của
hành động. Các hành động thực thi quyết định của Hội đồng quản trị, hoặc của
tiểu ban trực thuộc Hội đồng quản trị, hoặc của người có tư cách thành viên tiểu
ban Hội đồng quản trị sẽ được coi là có giá trị pháp lý kể cả trong trong trường
hợp việc bầu, chỉ định thành viên của tiểu ban hoặc Hội đồng quản trị có thể có
sai sót.
Công ty sẽ ban hành một hệ thống quản lý mà theo đó bộ máy quản lý sẽ
chịu trách nhiệm và nằm dưới sự lãnh đạo của Hội đồng quản trị. Công ty có một
Giám đốc điều hành một số Phó Giám
đốc điều hành và một Kế toán trưởng do Hội đồng quản trị bổ nhiệm. Giám đốc điều
hành và các Phó Giám đốc điều hành có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản
trị và được Hội đồng quản trị bổ nhiệm hoặc bãi miễn bằng một nghị quyết được
thông qua một cách hợp thức.
1.
Theo đề nghị của Giám đốc
điều hành và được sự chấp thuận của Hội đồng quản trị, Công ty được sử dụng số
lượng và loại cán bộ quản lý cần thiết hoặc phù hợp với cơ cấu và thông lệ quản
lý công ty do Hội đồng quản trị đề xuất tuỳ từng thời điểm. Cán bộ quản lý phải
có sự mẫn cán cần thiết để các hoạt động và tổ chức của Công ty đạt được các mục
tiêu đề ra.
2.
Mức lương, tiền thù lao,
lợi ích và các điều khoản khác trong hợp đồng lao động đối với Giám đốc điều
hành sẽ do Hội đồng quản trị quyết định và hợp đồng với những cán bộ quản lý
khác sẽ do Hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Giám đốc
điều hành.
1.
Bổ nhiệm. Hội đồng quản
trị sẽ bổ nhiệm một thành viên trong Hội đồng hoặc một người khác làm Giám đốc
điều hành và sẽ ký hợp đồng quy định mức lương, thù lao, lợi ích và các điều
khoản khác liên quan đến việc tuyển dụng. Thông tin về mức lương, trợ cấp, quyền
lợi của Giám đốc điều hành phải được báo cáo trong Đại hội đồng cổ đông thường
niên và được nêu trong báo cáo thường niên của Công ty.
Tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc điều hành theo quy định tại Điều 57
Luật Doanh nghiệp.
2.
Nhiệm kỳ. Giám đốc điều
hành có thể đồng thời làm Chủ tịch Hội đồng quản trị theo quy định tại Điều 26
của Điều lệ này. Nhiệm kỳ của Giám đốc điều hành là 05 năm cùng với nhiệm kỳ của
Hội đồng quản trị, trừ khi Hội đồng quản trị có quy định khác và có thể được tái
bổ nhiệm. Việc bổ nhiệm có thể hết hiệu lực căn cứ vào các quy định tại hợp đồng
lao động. Giám đốc điều hành không
được phép là những người bị pháp luật cấm giữ chức vụ này, tức là những người vị
thành niên, người không đủ năng lực hành vi, người đã bị kết án tù, người đang
thi hành hình phạt tù, nhân viên lực lượng vũ trang, các cán bộ công chức nhà
nước và người đã bị phán quyết là đã làm cho công ty mà họ từng lãnh đạo trước
đây bị phá sản.
3.
Quyền hạn và nhiệm vụ.
Giám đốc điều hành có những quyền hạn và trách nhiệm sau:
a.
Thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông,
kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty đã được Hội đồng
quản trị và Đại hội đồng cổ đông thông qua;
b.
Quyết định tất cả các vấn đề không cần phải có nghị quyết của Hội đồng
quản trị, bao gồm việc thay mặt Công ty ký kết các hợp đồng tài chính và thương
mại, tổ chức và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh thường nhật của Công ty
theo những thông lệ quản lý tốt nhất;
c.
Đề nghị Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Giám đốc,
Kế toán trưởng, Trưởng các Phòng ban, Chi nhánh, Đơn vị trực thuộc Công ty và
mức lương của họ.
- Thông qua Hội đồng quản trị việc bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức các
chức danh Phó phòng ban Công ty, Chi nhánh, Phó giám đốc và phụ trách kế toán
các đơn vị trực thuộc .
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm,
cách chức các chức danh quản lý khác còn lại của Công
ty;
d.
Tham khảo ý kiến của Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao
động, mức lương, trợ cấp, lợi ích,
việc bổ nhiệm, miễn nhiệm và các điều khoản khác liên quan đến hợp đồng lao động
của họ;
e.
Vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Giám đốc điều hành phải trình Hội đồng
quản trị phê chuẩn kế hoạch kinh doanh chi tiết cho năm tài chính tiếp theo trên
cơ sở đáp ứng các yêu cầu của ngân sách phù hợp cũng như kế hoạch tài chính năm
năm.
f.
Thực thi kế hoạch kinh doanh hàng năm được Đại hội đồng cổ đông và Hội
đồng quản trị thông qua;
g.
Đề xuất những biện pháp nâng cao hoạt động và quản lý của Công
ty;
h.
Chuẩn bị các bản dự toán dài hạn, hàng năm và hàng tháng của Công ty
(sau đây gọi là bản dự toán) phục vụ hoạt động quản lý dài hạn, hàng năm và hàng
tháng của Công ty theo kế hoạch kinh doanh. Bản dự toán hàng năm (bao gồm cả bản
cân đối kế toán, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo lưu chuyển
tiền tệ dự kiến) cho từng năm tài chính sẽ phải được trình để Hội đồng quản
trị thông qua và phải bao gồm những
thông tin quy định tại các quy chế của Công ty.
i.
Thực hiện tất cả các hoạt động khác theo quy định của Điều lệ này và các
quy chế của Công ty, các nghị quyết của Hội đồng quản trị, hợp đồng lao động
của Giám đốc điều hành và pháp
luật.
4.
Báo cáo lên Hội đồng quản
trị và các cổ đông. Giám đốc điều hành chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị
và Đại hội đồng cổ đông về việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được giao và
phải báo cáo các cơ quan này khi được yêu cầu.
5.
Bãi nhiệm. Hội đồng quản
trị có thể bãi nhiệm Giám đốc điều hành khi có từ hai phần ba thành viên Hội
đồng quản trị trở lên biểu quyết tán thành (trong trường hợp này không tính biểu
quyết của Giám đốc điều hành) và bổ
nhiệm một Giám đốc điều hành mới thay thế. Giám đốc điều hành bị bãi nhiệm có
quyền phản đối việc bãi nhiệm này tại Đại hội đồng cổ đông tiếp theo gần
nhất.
Hội đồng quản trị sẽ chỉ
định một (hoặc nhiều) người làm Thư ký Công ty với nhiệm kỳ và những điều khoản
theo quyết định của Hội đồng quản trị. Hội đồng quản trị có thể bãi nhiệm Thư ký
Công ty khi cần nhưng không trái với các quy định pháp luật hiện hành về lao
động. Hội đồng quản trị cũng có thể bổ nhiệm một hay nhiều Trợ lý Thư ký Công ty
tuỳ từng thời điểm. Vai trò và nhiệm vụ của Thư ký Công ty bao
gồm:
a.
Tổ chức các cuộc họp của Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát và Đại hội
đồng cổ đông theo lệnh của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Ban Kiểm
soát;
b.
Làm biên bản các cuộc họp;
c.
Tư vấn về thủ tục của các cuộc họp;
d.
Cung cấp các thông tin tài chính, bản sao biên bản họp Hội đồng quản trị
và các thông tin khác cho thành viên của Hội đồng quản trị và Ban Kiểm
soát.
Thư ký Công ty có trách
nhiệm bảo mật thông tin theo các quy định của pháp luật và Điều lệ công
ty.
Thành viên Hội đồng quản
trị, Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý được ủy thác có trách nhiệm thực hiện
các nhiệm vụ của mình, kể cả những nhiệm vụ với tư cách thành viên các tiểu ban
của Hội đồng quản trị, một cách trung thực và theo phương thức mà họ tin là vì
lợi ích cao nhất của Công ty và với một mức độ cẩn trọng mà một người thận trọng
thường có khi đảm nhiệm vị trí tương đương và trong hoàn cảnh tương
tự.
1.
Thành viên Hội đồng quản
trị, Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý không được phép sử dụng những cơ hội
kinh doanh có thể mang lại lợi ích cho Công ty vì mục đích cá nhân; đồng thời
không được sử dụng những thông tin có được nhờ chức vụ của mình để tư lợi cá
nhân hay để phục vụ lợi ích của tổ chức hoặc cá nhân khác.
2.
Thành viên Hội đồng quản
trị, Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý có nghĩa vụ thông báo cho Hội đồng
quản trị tất cả các lợi ích có thể gây xung đột với lợi ích của Công ty mà họ có
thể được hưởng thông qua các pháp nhân kinh tế, các giao dịch hoặc cá nhân khác.
Những đối tượng nêu trên chỉ được sử dụng những cơ hội đó khi các thành viên Hội
đồng quản trị không có lợi ích liên quan đã quyết định không truy cứu vấn đề
này.
3.
Công ty không được phép
cấp các khoản vay, bảo lãnh, hoặc tín dụng cho các thành viên Hội đồng quản trị,
Giám đốc điều hành, cán bộ quản lý
và gia đình của họ hoặc pháp nhân mà những người này có các lợi ích tài chính,
trừ khi Đại hội đồng cổ đông có quyết định khác.
c.
Hợp đồng hoặc giao dịch đó được một tổ chức tư vấn độc lập cho là công
bằng và hợp lý xét trên mọi phương diện liên quan đến các cổ đông của công ty
vào thời điểm giao dịch hoặc hợp đồng này được Hội đồng quản trị hoặc một tiểu
ban trực thuộc Hội đồng quản trị hay các cổ đông cho phép thực hiện, thông qua
hoặc phê chuẩn.
Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành, cán bộ quản lý hay người có
liên quan của họ không được phép mua hay bán hoặc giao dịch theo bất cứ hình
thức nào khác các cổ phiếu của công ty hoặc công ty con của công ty vào thời
điểm họ có được những thông tin chắc chắn sẽ gây ảnh hưởng đến giá của những cổ
phiếu đó và các cổ đông khác lại không biết những thông tin
này.
1.
Trách nhiệm về thiệt hại.
Thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc và cán bộ quản lý vi phạm nghĩa vụ hành
động một cách trung thực, không hoàn thành nghĩa vụ của mình với sự cẩn trọng,
mẫn cán và năng lực chuyên môn sẽ phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại do
hành vi vi phạm của mình gây ra.
2.
Bồi thường. Công ty sẽ
bồi thường cho những người đã, đang và có nguy cơ trở thành một bên liên quan
trong các vụ khiếu nại, kiện, khởi tố đã, đang hoặc có thể sẽ được tiến hành cho
dù đây là vụ việc dân sự, hành chính (mà không phải là việc kiện tụng do Công ty
thực hiện hay thuộc quyền khởi xướng của Công ty) nếu người đó đã hoặc đang là
thành viên Hội đồng quản trị, cán bộ quản lý, nhân viên hoặc là đại diện được
Công ty (hay công ty con của Công ty) ủy quyền, hoặc người đó đã hoặc đang làm
theo yêu cầu của Công ty (hay công ty con của Công ty) với tư cách thành viên
Hội đồng quản trị, cán bộ quản lý, nhân viên hoặc đại diện được ủy quyền của một
công ty, đối tác, liên doanh, tín thác hoặc pháp nhân khác. Những chi phí được
bồi thường bao gồm: các chi phí phát sinh (kể cả phí thuê luật sư), chi phí
phán quyết, các khoản tiền phạt, các khoản phải thanh toán phát sinh trong thực
tế hoặc được coi là mức hợp lý khi giải quyết những vụ việc này trong khuôn khổ
luật pháp cho phép, với điều kiện là người đó đã hành động trung thực, cẩn
trọng, mẫn cán và với năng lực chuyên môn theo phương thức mà người đó tin tưởng
rằng đó là vì lợi ích hoặc không chống lại lợi ích cao nhất của Công ty, trên cơ
sở tuân thủ luật pháp và không có sự phát hiện hay xác nhận nào rằng người đó đã
vi phạm những trách nhiệm của mình. Công ty có quyền mua bảo hiểm cho những
người đó để tránh những trách nhiệm bồi thường nêu trên.
1.
Số lượng thành viên Ban
kiểm soát nhiệm kỳ đầu là 03 thành viên. Trong Ban kiểm soát phải có ít nhất một
thành viên là người có chuyên môn về tài chính kế toán. Thành viên này không
phải là nhân viên trong bộ phận kế toán, tài chính của Công ty và không phải là
thành viên hay nhân viên của Công ty kiểm toán độc lập đang thực hiện việc kiểm
toán các báo cáo tài chính của Công ty. Ban kiểm soát phải bầu một thành viên là
cô đông của Công ty làm trưởng ban. Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Ban
kiểm soát được quy định tại Điều 122 Luật Doanh
nghiệp.
Trưởng ban kiểm soát có
các quyền và trách nhiệm sau:
a.
Triệu tập cuộc họp Ban kiểm soát và hoạt động với tư cách là Trưởng ban
kiểm soát;
b.
Yêu cầu Công ty cung cấp các thông tin liên quan để báo cáo các thành
viên của Ban kiểm soát;
c.
Lập và ký báo cáo của Ban kiểm soát sau khi đã tham khảo ý kiến của Hội
đồng quản trị để trình lên Đại hội đồng cổ đông.
3.
Các thành viên của Ban
kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu, nhiệm kỳ của Ban kiểm soát không quá năm
(05) năm; thành viên Ban kiểm soát có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn
chế.
Khi có thành viên Ban
kiểm soát bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, Hội đồng quản trị giới thiệu người thay thế
và tổ chức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua quyết định của Đại hội
đồng cổ đông về việc bầu người thay thế; Trường hợp khuyết Trưởng Ban kiểm soát
thì sau khi được bầu bổ sung thành viên mới, Ban kiểm soát họp để bầu lại Trưởng
ban.
4.
Thành viên Ban kiểm soát
không còn tư cách thành viên trong các trường hợp sau:
a.
Thành viên đó bị pháp luật cấm làm thành viên Ban kiểm
soát;
b.
Thành viên đó từ chức bằng một văn bản thông báo được gửi đến trụ sở
chính cho Công ty;
c.
Thành viên đó bị rối loạn tâm thần và các thành viên khác của Ban kiểm
soát có những bằng chứng chuyên môn chứng tỏ người đó không còn năng lực hành
vi;
d.
Thành viên đó vắng mặt không tham dự các cuộc họp của Ban kiểm soát liên
tục trong vòng sáu tháng liên tục, và trong thời gian này Ban kiểm soát không
cho phép thành viên đó vắng mặt và đã phán quyết rằng chức vụ của người này bị
bỏ trống;
e.
Thành viên đó bị cách chức thành viên Ban kiểm soát theo quyết định của
Đại hội đồng cổ đông.
f.
Thành viên đó được cổ đông là tổ chức quyết định không cử tham gia Ban
kiểm soát và được điều động làm nhiệm vụ khác theo yêu cầu của tổ chức
đó.
1.
Công ty phải có Ban kiểm
soát và Ban kiểm soát có quyền hạn và trách nhiệm theo quy định tại Điều 123 của
Luật Doanh nghiệp và Điều lệ này, chủ yếu là những quyền hạn và trách nhiệm sau
đây:
a.
Đề xuất lựa chọn công ty
kiểm toán độc lập, mức phí kiểm toán và mọi vấn đề liên quan đến sự rút lui hay
bãi nhiệm của công ty kiểm toán độc lập;
b. Thảo luận với kiểm toán viên độc lập về tính chất và phạm vi kiểm toán
trước khi bắt đầu việc kiểm toán;
c.
Xin ý kiến tư vấn chuyên nghiệp độc lập hoặc tư vấn về pháp lý và đảm
bảo sự tham gia của những chuyên gia bên ngoài công ty với kinh nghiệm trình độ
chuyên môn phù hợp vào công việc của công ty nếu thấy cần
thiết;
d. Thẩm định và kiểm tra các báo cáo tài chính hàng năm, sáu tháng và hàng
quý; báo cáo đánh giá công tác quản lý của Hội đồng quản trị lên Đại hội đồng cổ
đông tại cuộc họp thường niên;
e.
Thảo luận về những vấn đề khó khăn và tồn tại phát hiện từ các kết quả
kiểm toán giữa kỳ hoặc cuối kỳ cũng như mọi vấn đề mà kiểm toán viên độc lập
muốn bàn bạc;
f. Xem xét thư quản lý của kiểm toán viên độc lập và ý kiến phản hồi của
ban quản lý công ty;
g.
Xem xét báo cáo của Công ty về các hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi
Hội đồng quản trị chấp thuận; và
h.
Xem xét những kết quả điều tra nội bộ và ý kiến phản hồi của ban quản
lý.
2.
Thành viên của Hội đồng
quản trị, Giám đốc điều hành và cán bộ quản lý phải cung cấp tất cả các thông
tin và tài liệu liên quan đến hoạt động của Công ty theo yêu cầu của Ban kiểm
soát. Thư ký Công ty phải bảo đảm rằng toàn bộ bản sao chụp các thông tin tài
chính, các thông tin khác cung cấp cho các thành viên Hội đồng quản trị và bản
sao các biên bản họp Hội đồng quản trị sẽ phải được cung cấp cho thành viên Ban
kiểm soát vào cùng thời điểm chúng được cung cấp cho Hội đồng quản
trị.
3.
Sau khi đã tham khảo ý
kiến của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát có thể ban hành các quy định về các
cuộc họp của Ban kiểm soát và cách thức hoạt động của Ban kiểm soát. Ban kiểm
soát phải họp tối thiểu hai lần một năm và số lượng thành viên tham gia các cuộc họp tối thiểu là [hai]
người.
4.
Tổng mức thù lao cho các
thành viên Ban kiểm soát sẽ do Hội đồng quản trị đề xuất. Đại hội đồng cổ đông
quyết định nhưng không vượt hơn mức thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị.
Thành viên của Ban kiểm soát cũng sẽ được thanh toán các khoản chi phí đi lại,
khách sạn và các chi phí phát sinh một cách hợp lý khi họ tham gia các cuộc họp
của Ban kiểm soát hoặc liên quan đến hoạt động kinh doanh của Công
ty.
1.
Cổ đông hoặc nhóm cổ đông
đề cập trong Điều 24.3
và Điều 36.2 của
Điều lệ này có quyền trực tiếp hoặc qua luật sư hoặc người được ủy quyền, gửi
văn bản yêu cầu được kiểm tra trong giờ làm việc và tại địa điểm kinh doanh
chính của công ty danh sách cổ đông, các biên bản của Đại hội đồng cổ đông và
sao chụp hoặc trích lục các hồ sơ đó. Yêu cầu kiểm tra do phía luật sư đại diện
hoặc đại diện được ủy quyền khác của cổ đông phải kèm theo giấy ủy quyền của cổ
đông mà người đó đại diện hoặc một bản sao công chứng của giấy ủy quyền
này.
2.
Thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên Ban kiểm soát, Giám
đốc điều hành và cán bộ quản lý có
quyền kiểm tra sổ đăng ký cổ đông của Công ty, danh sách cổ đông và những sổ
sách và hồ sơ khác của Công ty vì những mục đích liên quan tới chức vụ của mình
với điều kiện các thông tin này phải được bảo mật.
3.
Công ty sẽ phải lưu Điều
lệ này và những bản sửa đổi bổ sung Điều lệ, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh,
các quy chế, các tài liệu chứng minh quyền sở hữu tài sản, biên bản họp Đại hội
đồng cổ đông và Hội đồng quản trị, các báo cáo của Ban kiểm soát, báo cáo tài
chính hàng năm, sổ sách kế toán và bất cứ giấy tờ nào khác theo quy định của
pháp luật tại trụ sở chính hoặc một nơi khác với điều kiện là các cổ đông và cơ
quan đăng ký kinh doanh được thông báo về địa điểm lưu trữ các giấy tờ
này.
4.
Cổ đông có quyền được
Công ty cấp một bản Điều lệ công ty miễn phí. Trường hợp công ty có website
riêng, Điều lệ này phải được công bố trên website đó.
1. Tổ chức Đảng cộng sản
Việt Nam trong công ty hoạt động theo hiến pháp, pháp luật và quy định của Điều
lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam.
2. Tổ chức Công đoàn,
Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức chính trị xã hội khác trong
Công ty hoạt động theo Hiến pháp, Pháp luật và Quy chế, Điều lệ của tổ chức
đó.
3. Giám đốc tham khảo ý
kiến Hội đồng quản trị để quyết định số lượng người lao động, mức lương, phụ
cấp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, xây dựng cơ chế tuyển dụng, đào tạo, khen
thưởng, phúc lợi, kỷ luật... đối với người lao động, đảm bảo mối quan hệ hài hòa
giữa Công ty với các tổ chức đoàn thể.
1.
Theo quyết định của Đại
hội đồng cổ đông và theo quy định của pháp luật, cổ tức sẽ được công bố và chi
trả từ lợi nhuận giữ lại của Công ty nhưng không được vượt quá mức do Hội đồng
quản trị đề xuất sau khi đã tham khảo ý kiến cổ đông tại Đại hội đồng cổ
đông.
2.
Theo quy định của Luật
Doanh nghiệp, Hội đồng quản trị có thể quyết định thanh toán cổ tức giữa kỳ nếu
xét thấy việc chi trả này phù hợp với khả năng sinh lời của Công
ty.
3.
Công ty không trả lãi cho
khoản tiền trả cổ tức hay khoản tiền chi trả liên quan tới một loại cổ phiếu.
4.
Hội đồng quản trị có thể
đề nghị Đại hội đồng cổ đông thông qua việc thanh toán toàn bộ hoặc một phần cổ
tức bằng những tài sản cụ thể (như cổ phiếu hoặc trái phiếu đã được thanh toán
đầy đủ do công ty khác phát hành) và Hội đồng quản trị là cơ quan thực thi nghị
quyết này.
5.
Trường hợp cổ tức hay
những khoản tiền khác liên quan tới một loại cổ phiếu được chi trả bằng tiền
mặt, Công ty sẽ phải chi trả bằng tiền đồng Việt Nam và có thể thanh toán bằng
séc hoặc lệnh trả tiền gửi qua bưu điện tới địa chỉ đã đăng ký của cổ đông thụ
hưởng và trường hợp có rủi ro phát sinh (từ địa chỉ đã đăng ký của cổ đông) thì
cổ đông đó phải chịu. Ngoài ra, các khoản tiền trả cổ tức hoặc các khoản tiền
khác được chi trả bằng tiền mặt liên quan tới một loại cổ phiếu có thể được chi
trả bằng chuyển khoản ngân hàng khi Công ty đã có thông tin chi tiết về ngân
hàng của cổ đông nhằm cho phép Công ty thực hiện được việc chuyển khoản trực
tiếp vào tài khoản ngân hàng của cổ đông. Trường hợp Công ty đã chuyển khoản
theo đúng các thông tin chi tiết về ngân hàng do cổ đông cung cấp mà cổ đông đó
không nhận được tiền, Công ty không phải chịu trách nhiệm về khoản tiền Công ty
chuyển cho cổ đông thụ hưởng. Việc thanh toán cổ tức đối với các cổ phiếu niêm
yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán/ Trung tâm giao dịch chứng khoán có thể được
tiến hành thông qua công ty chứng khoán hoặc Trung tâm Lưu
ký.
6.
Trường hợp có sự chấp
thuận của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị có thể quyết định và thông báo
rằng những người sở hữu cổ phần phổ thông được nhận cổ tức bằng các cổ phần phổ
thông thay cho cổ tức bằng tiền mặt. Các cổ phần bổ sung để trả cổ tức này được
ghi là những cổ phần đã thanh toán đầy đủ tiền mua trên cơ sở giá trị của các cổ
phần trả cổ tức phải tương đương với số tiền mặt trả cổ
tức.
7.
Căn cứ Luật Doanh nghiệp,
Hội đồng quản trị có thể thông qua nghị quyết quy định một ngày cụ thể làm ngày
khoá sổ hoạt động kinh doanh của Công ty. Căn cứ theo ngày đó, những người đăng
ký với tư cách cổ đông hoặc người sở hữu các chứng khoán khác được quyền nhận cổ
tức, lãi suất, phân chia lợi nhuận, nhận cổ phiếu, nhận thông báo hoặc tài liệu
khác. Ngày khoá sổ này có thể vào cùng ngày hoặc vào thời điểm trước khi các
quyền lợi đó được thực hiện. Điều này không ảnh hưởng tới quyền lợi của hai bên
trong giao dịch chuyển nhượng cổ phiếu hoặc chứng khoán liên
quan.
Các vấn đề khác liên quan đến phân phối lợi nhuận do Đại hội đồng cổ
đông quyết định trên cơ sở đề xuất của Hội đồng quản trị.
1.
Công ty sẽ mở tài khoản
tại các ngân hàng Việt Nam hoặc tại các ngân hàng nước ngoài được phép hoạt động
tại Việt Nam.
2.
Theo sự chấp thuận trước
của cơ quan có thẩm quyền, trong trường hợp cần thiết, Công ty có thể mở tài
khoản ngân hàng ở nước ngoài theo
các quy định của pháp luật.
3.
Công ty sẽ tiến hành tất
cả các khoản thanh toán và giao dịch kế toán thông qua các tài khoản tiền Việt
Nam hoặc ngoại tệ tại các ngân hàng mà Công ty mở tài
khoản.
Hàng năm, Công ty sẽ phải
trích từ lợi nhuận sau thuế của mình một khoản vào quỹ dự trữ để bổ sung vốn
điều lệ theo quy định của pháp luật. Khoản trích này không được vượt quá 5% lợi
nhuận sau thuế của Công ty và được trích cho đến khi quỹ dự trữ bằng 10% vốn
điều lệ của Công ty.
Năm tài khóa của Công ty
bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng Một hàng năm và kết thúc vào ngày thứ 31 của
tháng 12 cùng năm. Năm tài chính đầu tiên bắt đầu từ ngày cấp Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (hoặc giấy phép kinh doanh đối với những ngành, nghề kinh
doanh có điều kiện) và kết thúc vào ngày thứ 31 của tháng 12 ngay sau ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (giấy phép kinh doanh)
đó.
1.
Hệ thống kế toán Công ty
sử dụng là Hệ thống Kế toán Việt Nam (VAS) hoặc hệ thống kế toán khác được Bộ
Tài chính chấp thuận.
2.
Công ty lập sổ sách kế
toán bằng tiếng Việt. Công ty sẽ lưu giữ hồ sơ kế toán theo loại hình của các
hoạt động kinh doanh mà Công ty tham gia. Những hồ sơ này phải chính xác, cập
nhật, có hệ thống và phải đủ để chứng minh và giải trình các giao dịch của Công
ty.
3.
Công ty sử dụng đồng Việt
Nam làm đơn vị tiền tệ dùng trong kế toán.
1.
Công ty phải lập bản báo
cáo tài chính hàng năm theo quy định của pháp luật cũng như các quy định của Ủy
ban Chứng khoán Nhà nước và báo cáo phải được kiểm toán theo quy định tại Điều 48
của Điều lệ này, và trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc mỗi năm tài chính,
phải nộp Báo cáo tài chính hàng năm đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua đến
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp
luật có liên quan, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch chứng khoán/Trung
tâm giao dịch chứng khoán và cơ quan đăng ký kinh doanh.
2.
Báo cáo tài chính năm
phải bao gồm báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh một cách
trung thực và khách quan tình hình về lãi hoặc lỗ của Công ty trong năm tài
chính và bản cân đối kế toán phản ánh một cách trung thực và khách quan tình
hình các hoạt động của Công ty cho đến thời điểm lập báo cáo, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính.
3.
Công ty phải lập các báo
cáo sáu tháng và hàng quý theo các quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và
nộp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán/Trung tâm Giao
dịch chứng khoán.
4.
Bản tóm tắt nội dung báo
cáo tài chính hàng năm đã được kiểm toán phải được gửi tới tất cả các cổ đông và
được công bố trên nhật báo của địa phương và một tờ báo kinh tế trung ương trong
vòng ba số liên tiếp. Trường hợp Công ty có website riêng, các báo cáo tài chính
được kiểm toán, báo cáo quý và sáu tháng của Công ty phải được công bố trên
website đó.
5.
Các tổ chức, cá nhân quan
tâm đều được quyền kiểm tra hoặc sao chụp bản Báo cáo tài chính hàng năm đã được
kiểm toán, báo cáo sáu tháng và hàng quý trong giờ làm việc của Công ty, tại trụ
sở chính của Công ty và phải trả một mức phí hợp lý cho việc sao
chụp.
Các Báo cáo tài chính
hàng năm và các tài liệu bổ trợ khác phải được công bố ra công chúng theo những
quy định của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và nộp cho cơ quan thuế hữu quan và cơ
quan đăng ký kinh doanh theo các quy định của Luật Doanh nghiệp.
1.
Tại Đại hội đồng cổ đông
thường niên sẽ chỉ định một công ty kiểm toán độc lập, hoạt động hợp pháp tại
Việt Nam và được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước chấp thuận kiểm toán cho các công
ty niêm yết, tiến hành các hoạt động kiểm toán Công ty cho năm tài chính tiếp
theo dựa trên những điều khoản và điều kiện thỏa thuận với Hội đồng quản trị.
Đối với năm tài chính đầu tiên, Hội đồng quản trị sẽ chỉ định một công ty kiểm
toán để tiến hành các hoạt động kiểm toán Công ty sau khi được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh.
2.
Công ty sẽ phải chuẩn bị
và gửi báo cáo tài chính hàng năm cho công ty kiểm toán độc lập sau khi kết thúc
năm tài chính.
3.
Công ty kiểm toán độc lập
kiểm tra, xác nhận và báo cáo về báo cáo tài chính hàng năm cho biết các khoản
thu chi của Công ty, lập báo cáo kiểm toán và trình báo cáo đó cho Hội đồng quản
trị trong vòng hai tháng kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Các nhân viên của
công ty kiểm toán độc lập thực hiện việc kiểm toán cho Công ty phải được Ủy ban
Chứng khoán Nhà nước chấp thuận.
4.
Một bản sao của báo cáo
kiểm toán sẽ phải được gửi đính kèm với mỗi bản báo cáo kế toán hàng năm của
Công ty.
5.
Kiểm toán viên thực hiện
việc kiểm toán Công ty sẽ được phép tham dự mọi cuộc họp Đại hội đồng cổ đông và
được quyền nhận các thông báo và các thông tin khác liên quan đến Đại hội đồng
cổ đông mà các cổ đông được quyền nhận và được phát biểu ý kiến tại đại hội về
các vấn đề có liên quan đến kiểm toán.
1.
Hội đồng quản trị sẽ
quyết định thông qua con dấu chính thức của Công ty và con dấu được khắc theo
quy định của luật pháp.
2.
Hội đồng quản trị, Giám đốc điều hành sử dụng và quản lý con dấu
theo quy định của pháp luật hiện hành.
1.
Công ty có thể bị giải
thể hoặc chấm dứt hoạt động trong những trường hợp sau:
a.
Toà án tuyên bố Công ty phá sản theo quy định của pháp luật hiện
hành;
b.
Giải thể trước thời hạn theo quyết định của Đại hội đồng cổ
đông.
c.
Các trường hợp khác do
pháp luật quy định.
2.
Việc giải thể Công ty
trước thời hạn (kể cả thời hạn đã gia hạn) do Đại hội đồng cổ đông quyết định,
Hội đồng quản trị thực hiện. Quyết định giải thể này phải thông báo hay xin chấp
thuận của cơ quan có thẩm quyền (nếu bắt buộc) theo quy
định.
Trừ khi Điều lệ này có
quy định khác, các cổ đông nắm giữ một nửa số cổ phiếu đang lưu hành có quyền
biểu quyết trong bầu cử thành viên Hội đồng quản trị có quyền đệ đơn khiếu nại
tới toà để yêu cầu giải thể theo một hay một số các căn cứ
sau:
1.
Các thành viên Hội đồng
quản trị không thống nhất trong quản lý các công việc của Công ty dẫn đến tình
trạng không đạt được số phiếu cần thiết theo quy định để Hội đồng quản trị hoạt
động.
2.
Các cổ đông không thống
nhất nên không thể đạt được số phiếu cần thiết theo quy định để tiến hành bầu
thành viên Hội đồng quản trị.
3.
Có sự bất đồng trong nội
bộ và hai hoặc nhiều phe cánh cổ đông bị chia rẽ khiến cho việc giải thể sẽ là
phương án có lợi hơn cả cho toàn thể cổ đông.
1.
Sau khi có một quyết định
giải thể Công ty, Hội đồng quản trị phải thành lập Ban thanh lý gồm ba thành
viên. Hai thành viên do Đại hội đồng cổ đông chỉ định và một thành viên do Hội
đồng quản trị chỉ định từ một công ty kiểm toán độc lập. Ban thanh lý sẽ chuẩn
bị các quy chế hoạt động của mình. Các thành viên của Ban thanh lý có thể được
lựa chọn trong số nhân viên Công ty hoặc chuyên gia độc lập. Tất cả các chi phí
liên quan đến thanh lý sẽ được Công ty ưu tiên thanh toán trước các khoản nợ
khác của Công ty.
2.
Ban thanh lý có trách
nhiệm báo cáo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về ngày thành lập và ngày bắt đầu
hoạt động. Kể từ thời điểm đó, Ban thanh lý sẽ thay mặt Công ty trong tất cả các
công việc liên quan đến thanh lý Công ty trước Toà án và các cơ quan hành
chính.
3.
Tiền thu được từ việc
thanh lý sẽ được thanh toán theo thứ tự sau:
a.
Các chi phí thanh lý;
b.
Tiền lương và chi phí bảo hiểm cho công nhân viên;
c.
Thuế và các khoản nộp có tính chất thuế mà Công ty phải trả cho Nhà
nước;
d.
Các khoản vay (nếu có);
e.
Các khoản nợ khác của Công ty;
f.
Số dư còn lại sau khi đã thanh toán tất cả các khoản nợ từ mục (a) đến
(e) trên đây sẽ được phân chia cho các cổ đông. Các cổ phần ưu đãi sẽ ưu tiên
thanh toán trước.
1.
Trường hợp phát sinh
tranh chấp hay khiếu nại có liên quan tới hoạt động của Công ty hay tới quyền
của các cổ đông phát sinh từ Điều lệ hay từ bất cứ quyền hoặc nghĩa vụ do Luật
Doanh nghiệp hay các luật khác hoặc các quy định hành chính quy định, giữa:
a.
Cổ đông với Công ty; hoặc
b.
Cổ đông với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Giám đốc điều hành hay cán bộ quản lý cao
cấp
Các bên liên quan sẽ cố
gắng giải quyết tranh chấp đó thông qua thương lượng và hoà giải. Trừ trường hợp
tranh chấp liên quan tới Hội đồng quản trị hay Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ
tịch Hội đồng quản trị sẽ chủ trì việc giải quyết tranh chấp và sẽ yêu cầu từng
bên trình bày các yếu tố thực tiễn liên quan đến tranh chấp trong vòng 15 ngày
làm việc kể từ ngày tranh chấp phát sinh. Trường hợp tranh chấp liên quan tới
Hội đồng quản trị hay Chủ tịch Hội đồng quản trị, bất cứ bên nào cũng có thể yêu
cầu chỉ định một chuyên gia độc lập để hành động với tư cách là trọng tài cho
quá trình giải quyết tranh chấp.
2.
Trường hợp không đạt được
quyết định hoà giải trong vòng sáu tuần từ khi bắt đầu quá trình hoà giải hoặc
nếu quyết định của trung gian hoà giải
không được các bên chấp nhận, bất cứ bên nào cũng có thể đưa tranh chấp
đó ra Trọng tài kinh tế hoặc Toà kinh tế tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí
Minh.
3.
Các bên sẽ tự chịu chi
phí của mình có liên quan tới thủ tục thương lượng và hoà giải. Các chi phí của
Toà án sẽ do Toà phán quyết bên nào phải chịu.
1.
Việc bổ sung, sửa đổi
Điều lệ này phải được Đại hội đồng cổ đông xem xét quyết
định.
2.
Trong trường hợp có những
quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động của Công ty chưa được đề cập
trong bản Điều lệ này hoặc trong trường hợp có những quy định mới của pháp luật
khác với những điều khoản trong Điều lệ này thì những quy định của pháp luật đó
đương nhiên được áp dụng và điều chỉnh hoạt động của Công ty.
1.
Bản điều lệ này gồm XXI
Chương 56 Điều, được Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Thủy điện
Srok Phu Miêng IDICO nhất trí thông qua ngày 18 tháng 01 năm 2008 và cùng chấp
thuận hiệu lực toàn văn của Điều lệ này.
2.
Điều lệ được lập thành 10
Bản, có giá trị như nhau, trong đó:
a.
01 Bản nộp tại Phòng Công chứng Nhà nước của địa
phương;
b.
05 Bản đăng ký tại cơ quan chính quyền theo quy định của Ủy ban nhân dân
Tỉnh, Thành phố;
c.
04 Bản lưu trữ tại Văn phòng Công ty;
3.
Điều lệ này là duy nhất
và chính thức của Công ty.
4.
Các bản sao hoặc trích
lục Điều lệ Công ty phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc tối thiểu
một phần hai tổng số thành viên Hội đồng quản trị mới có giá
trị.
|
ĐẠI DIỆN THEO PHÁP
LUẬT CỦA CÔNG TY GIÁM
ĐỐC (Đã ký) Nguyễn Văn
Dinh |